Words and Idioms : Từ vựng và thành ngữ Tiếng Anh

Đài VOA Tiếng Việt (tức Voice Of America) có chương trình dạy tiếng Anh rất hay, trong đó có loạt bài viết về thành ngữ thường gặp.

Mình sẽ biên soạn lại ngắn gọn để các bạn dễ theo dõi hơn tại đây.

Chú ý toàn bộ bài viết thuộc bản quyền của VOA – xin vui lòng trích nguồn đầy đủ nếu sao chép. Xin cảm ơn .

Danh mục bài viết :

words and idioms

1. Throw in the towel, Cry Uncle

2. Jazz up, Bells and whistles

3. Get one’s act together, Roll with the punches

4. Leave someone holding the bag, Pull the plug

5. Get it off one’s chest, Spill one’s guts

6. Show one the gropes, Clue one in

7. Dump on someone, Give one the cold shoulder

8. The whole ball of wax, Everything but the kitchen sink

9. Wired, A basket case

10. Under the weather, Sick as a dog

11. Get down to brass tacks, Get down to the nitty-gritty

Jazz up, Bells and whistles

Hai thành ngữ nói về việc làm cho một điều gì được sinh động hơn, tươi đẹp hơn, vui vẻ hơn :

  • Jazz Up : JAZZ UP gồm có JAZZ, J-A-Z-Z là một loại nhạc rất thịnh hành, xuất xứ từ thành phố New Orleans vào khoảng đầu thế kỷ thứ 20, với những âm điệu rất tự do phóng khoáng. JAZZ UP là làm một điều gì cho tươi tắn hơn, và nếu nói về thức ăn thì làm cho nó có nhiều hương vị hơn.

Ví dụ : 

Well, I think your presentation needs to be JAZZED UP a bit more. Add a few interesting visuals, and perhaps some other statistics!

Tôi cho rằng buổi thuyết trình của anh cần phải được sửa đổi cho hấp dẫn hơn. Chẳn hạn như phải cho thêm những hình ảnh đặc sắc, và có lẽ thêm mấy số thống kê khác nữa.

  • Bells and Whistles : Khi muốn JAZZ UP một cái gì thì quý vị phải dùng những thứ đặc biệt. Người Mỹ gọi đó là BELLS AND WHISTLES. BELL, B-E-L-L là cái chuông, và WHISTLE, W-H-I-S-T-L-E là cái còi, tức là những thứ làm cho mọi vật linh động hẳn lên nhưng không hẳn là những thứ cần thiết. Sau đây là lời một sinh viên muốn mua một máy vi tính nhưng không biết phải mua thêm những thứ phụ tùng gì.

Ví dụ :

I want to buy a computer but I can’t make up my mind about all those BELLS AND WHISTLES such as an extra CD burner, or a wireless mouse.

 Tôi muốn mua một máy vi tính nhưng vẫn không thể quyết định là có nên mua thêm những thứ xa xỉ như thêm một ổ ghi CD, hay một con chuột không dây hay không.

Throw in the towel, Cry Uncle

Hai thành ngữ khá thông dụng tại Hoa kỳ để mô tả sự thất bại :

  • Throw in the towel : THROW IN THE TOWEL gồm có To throw, T-H-R-O-W là ném hay vứt một cái gì xuống đất, và Towel, T-O-W-E-L là cái khăn. Thành ngữ này xuất xứ từ quyền Anh. Khi thấy một võ sĩ rõ ràng sắp thua, huấn luyện viên của anh ta sẽ ném cái khăn xuống đất để chấp nhận là anh ta bị đánh bại

Ví dụ :

I thought General Jones would make a good candidate. But after a long campaign and poor election results he THREW IN THE TOWEL. His political career is over.

Tôi tưởng tướng Jones sẽ là một ứng cử viên có nhiều triển vọng. Tuy nhiên sau một cuộc vận động dài và những kết quả yếu kém trong cuộc bầu cử ông đã chấp nhận thất bại, và sự nghiệp chính trị của ông đã chấm dứt.

  • Cry Uncle : C-R-Y là khóc hay hét to lên, và UNCLE, U-N-C-L-E là ông chú. Có giả thuyết cho rằng trong thời đế quốc La Mã khi một đứa trẻ bị một người khác bắt nạt thì nó hét to lên và cầu cứu với ông chú để được thả ra. Cũng có một giả thuyết khác cho rằng TO CRY UNCLE xuất xứ từ chữ Anacol ở Ireland, đọc giống như Uncle, và có nghĩa là bảo vệ.

Ví dụ :

Some stores will not have any discounts before the holiday but others will have before-Christmas sales. That’s because last year the stores were doing so poorly that the week before Christmas they finally CRIED UNCLE.

Một số cửa hiệu sẽ không bán hạ giá trước lễ giáng sinh nhưng nhiều hiệu khác sẽ bán hạ giá. Đó là vì năm ngoái các cửa hiệu buôn bán quá ế ẩm nên cuối cùng họ đành phải chịu thua thiệt.