The present simple

  • Form – Dạng :

A. Hiện tại đơn (present simple) có dạng nguyên thủy của động từ :

know, kiss, kick, hate, forgive …

khi chủ ngữ là danh từ số ít hay không đếm được (ví dụ time là không đếm được ) : thì ta phải “chia động từ”, tức là thêm s/es … vào sau nó :

Tom knows the answer

This colour matches my jacket

cách phát âm của những động từ này sau khi thêm s/es chúng ta sẽ học ở bài sau nhé

B. Khi chuyển sang phủ định : doesn’t/ don’t/ be not + V (base form)

I just do not know the answer 

This instruction don’t make sense (những lời chỉ  dẫn này chẳng rõ ràng gì cả)

The journey doesn’t take long .

(Các bạn đừng ráp từ theo thói quen như thế này là sai nè :

The journey no takes long

hay sai ngữ pháp khi không đưa động từ về nguyên mẫu sau do/does

The journey doesn’t takes long

C. Trong câu hỏi chúng ta dùng do/does + base form :

Do you think I am crazy ? (yes you do, I know it T_T )

What do the instructions say?

  • Sử dụng : Basic uses : 

D. Hiện tại đơn được sử dụng để nói về hiện tại

Trạng thái, cảm xúc , ý kiến, hay sự thật về ai/ điều gì đó :

My girl friend likes hiphop (Sự thật là bạn gái của thằng đó (không phải tớ), thích hiphop (cảm giác )- nên ta dùng hiện tại đơn)

Các bạn chú ý là con bé này nó thích hiphop và hiện tại thì nó cũng thích, nhưng chúng ta không dùng : My girl friend is liking hiphop nhé. Đừng nhầm lẫn cách dùng .

Hiện tại đơn nói về sự thật cái gì thuộc về ai đó, hay cái gì đó như thế nào, hay ai/cái gì đó ở đâu :

This MP3 belongs to my brother . (belong + to nhá, belong có thể + with, trong bài hát “You belong with me” – Taylor Swift – nhưng ít dùng hơn, belong + with nghĩa là phù hợp với )

Silicon is a chemical element

She lives in a riverside  : http://www.youtube.com/watch?v=vjncyiuwwXQ (nghe thử nhá)

E. Hiện tại đơn còn dùng để nói về thói quen …

nói về sở thích, công việc, hay thứ gì đó diễn ra thường xuyên

The old man walks his dog every day (ông già đó  dắt chó đi dạo mỗi ngày)

I work in Oxford. I usually drive to work.

I don’t see my cousin very often

Các bạn có thể để ý một số trạng từ chỉ “tần suất” mình đã gạch dưới, những từ này xuất hiện trong present simple rất nhiều :

always, often, usually, sometimes, ever/never, every day/week … on Friday, in the morning, at ten o’clock ..

Simple present còn dùng để tạo ra sự “bình thường hóa” (generalization), ví dụ : The British don’t like living in the flat , hay phát biểu những điều có tính khoa học : Food gives you energy.

Comments

comments

Leave a Reply