The present continuous

  • Form :

A. Thì hiện tại tiếp diễn có cấu trúc 

be + V-ing

I‘m writing an email

Those people are waiting for a taxi

It is raining now, look .

B. Thể phủ định

Ta dùng n’t hoặc not phía sau  be :

I‘m not making a noise

They aren’t playing very well

It is not raining

C. Thể nghi vấn

Chúng ta đưa be  ra trước chủ ngữ, đừng quên dấu ? nhé :

Am I doing it right ? 

Where are you calling from ? 

  • Use :

D. Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) khi

Diễn tả 1 hành động trong khoảng thời gian ở hiện tại, khi chúng ta đang đứng giữa khoảng thời gian đó .
Hay một hành động đã diễn ra nhưng chưa kết thúc .

Someone is following us
It’s a lovely day, and we‘re all sitting in the garden
Một số từ xuất hiện đặc biệt trong thì này, đó là : now, at the moment, at present, just, already, and still

The train is leaving Victoria now
We’re having tea at the momment
I won’t be long. I‘m just ironing this shirt (để ý từ ironing nhé, các bạn tìm cách phát âm của chữ này xem sao)

Hành động đó có thể không nhất thiết phải xảy ra ở thời điểm đang nói, ví dụ :
I‘m reading an interesting book at the moment ( khi nói thế thì làm sao mà đang đọc sách, hơi khó @_@, hành động đọc sách có thể đang bị ngắt quãng )

Is anyone sitting here ? (có ai ngồi ở đây không – lúc đó chỗ ghế đang trống, nhưng có thể ai đó đã giữ chỗ sẵn rồi, bỏ đi đâu đó tý xíu quay lại chẳng hạn, hành động “sitting” của người đó hiện tại cũng bị ngắt quãng vì hiện tại người đó đang không ngồi trên ghế)

Mấu chốt của vấn đề đó là hành động đang diễn ra, nhưng chưa kết thúc.

E. Chúng ta còn dùng present continuous cho …

hành động lặp đi lặp lại, những thứ chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn :
We’ve got builders at the office, so I‘m working at home this week
(Người này làm tại nhà trong một thời gian ngắn, tạm thời mà thôi vì văn phòng đang sửa chữa)

They‘re living in a rented flat until they find somewhere to buy. (sống tạm tìm nhà nơi khác để mua) )
Những từ hay xuất hiện trong dạng câu này : this week, these days, nowadays, at/for the moment, at present, and still

Ngoài ra (cái này không hiểu sao trong từ điển lại thiếu), đó là present continuous còn diễn tả “future arrangements” tức là những sắp đặt trong tương lai gần, ví dụ :
I am leaving tomorrow (hiện tại thì chưa đi, nhưng mai tôi sẽ đi )


Chúng ta còn dùng present continuous cho điều gì phát triển/ thay đổi trong 1 khoảng thời gian dài : The Earth is getting warmer

Comments

comments

Leave a Reply