Will, be going to, or the present tense

A. Bài viết này giúp các bạn lựa chọn cách sử dụng giữa will hoặc be going to hay 1 câu ở hiện tại đơn để nói về tương lai

B. Will & Be going to đều sử dụng để nói về tương lai

hãy xem ví dụ sau :

It‘ll probably rain at the weekend

Look at those clouds. It‘s going to rain

Cụm từ “be going to” được sử dụng để nói về tương lai gần, tức là sự kiện, hành động xảy ra rất gần thời điểm nói .

Cả 2 câu đều mang ý nghĩa “dự đoán tương lai” (prediction)

Tuy nhiên ranh giới khá mờ nhạt, nên có lúc nói về tương lai gần và cả 2 đều được sử dụng “interchangeably” (1 cách  qua lại, mình chèn thêm từ tiếng Anh vào luôn, coi như vừa học ngữ pháp, vừa học từ vựng ^_^ )

I won’t be late

I‘m not going to be late

C. Khi nói về kế hoạch sắp đặt, dự định, ý định, chúng ta dùng “be going to” chứ không dùng will

We’re going to eat out tonight = we intend to eat out

(Chúng tôi có dự định sẽ đi ăn bên ngoài vào tối nay)

Như đã học, ở đây chúng ta dùng We’re eating out tonight cũng được. (= we have arranged to eat out)

Nếu sử dụng WILL :

I don’t feel like cooking tonight

– Well, we will eat out then !

(chú ý feel like + v-ing : muốn làm gì đó)

Dịch :

Em chả muốn nấu ăn tối nay đâu

– Ồ thế thì chúng ta đi ăn ngoài vậy

Ở đây WILL làm cho câu nói trở thành 1 quyết định , chứ không phải 1 ý định .

Nếu có sự tham gia của thời gian,  tức là 1 sự kiện được sắp đặt có thời gian đi kèm, thì ta sẽ dùng Present Simple (hiện tại đơn)

The play starts at 7 PM (vở diễn bắt đầu lúc 7 giờ tối)

D. WILL không được dùng khi lần đầu nhắc đến 1 kế hoạch

Tuy nhiên, khi nói đến chi tiết kế hoạch đó thế nào, ta lại dùng will

Ví dụ :

We‘re going to do some walking. Oh, that’ll be nice ! We will buy some ice-cream in the park

Ở đây đầu tiên ta dùng be going to để nói về dự định đi dạo

Còn về sau thì dùng will để nói về kế hoạch đó sẽ ra sao .

Chú ý rằng “be” khi dùng ở hiện tại tiếp diễn thì không phải có dạng : I’m being … I’ll be

Sau bài này ta kết luận rằng : cách sử dụng an toàn nhất cho tương lai , đó là be going  to . Chứ không phải WILL .

Hãy cân nhắc nhé các bạn .

Be going to

Be going to + Verb (nguyên mẫu) : I’m going to watch the television

A. Be going to for the future

Dùng mẫu câu này để nói về chuyện trong tương lai :

It’s going to be fine next week

I think Real Madrid is going to win this match

Ở đây be going to  có thể được thay thế bằng will .  Tuy nhiên các bạn cần chú ý nghĩa của be going to là ám chỉ thời điểm hiện tại nói về chuyện tương lai, trong khi đó will được dùng khi đã có kế hoạch cụ thể .

Chính vì lẽ đó 2 câu trên dùng be going to thì hợp hơn will .

B. Intentions

be going to còn dùng để chỉ một ý định,  kế hoạch :

We’re going to build a house here 

ở đây will cũng có thể dùng để thay thế .

Chú ý rằng với những động từ ám chỉ sự di chuyển, chúng ta dùng hiện tại tiếp diễn thay cho be going to :

I‘m going out in a minute : Tôi chuẩn bị ra ngoài . (be + v-ing)

C. Was/were going to

Thể hiện một dự đoán, ý định trong quá khứ.

Thường dùng khi bạn kể lại câu chuyện:

I was going to buy some new clothes, so I took a lot of money with me.

Dự định đó có thể không thành sự thực :

We‘re going to get on the bus, but it pulled away.

(định lên xe bus nhưng nó rời đi sớm quá)

Và khi dùng ở quá khứ, thay vì WILL , chúng ta dùng WOULD để thay thế cho  WAS/WERE GOING TO.

I thought that question would come up in the exam

*Was/were going to được dùng khi bạn định làm gì nhưng thực sự điều đó không xảy ra.

Chú ý : I’m going to = I’m gonna, I’ve got to = I’ve gotta, I want to = I wanna

(informal nhé mọi người)

 

 

Will and shall

A. Form :

Ta dùng will / shall + infinitive (động từ nguyên mẫu, không có “to”)

I will kiss her <3

will + not = won’t

shall + not = shan’t

shall khác will ở chỗ shall thường được dùng một cách trang trọng hơn (formal)

Ví dụ 2 đối tác hẹn gặp nhau  : I shall be at your office at 9 AM tomorrow.

B. How to use Will 

  • Cách dùng đầu tiên cho will có lẽ bạn nào cũng biết, đó là nói về tương lai .

Những điều xảy ra trong tương lai này bạn đã khá chắc chắn về nó :

I will met you at 2 PM .

People in HCMC will celebrate this event .

I‘ll be 23 next year ^^

Will có thể đi với have to, be allowed to, be able to ..

It’s raining. We’ll have to hurry

  • Một cách dùng khác của Will là khi nói về những quyết định tức thời :

It’s a great day. We’ll go for a walk (đi dạo)

Vậy willbe going to khác nhau ra sao ? Các bạn hãy nhìn ví dụ dưới đây :

Hmm, what else do I need? Oh! I will buy a newspaper. (Mình còn cần gì nữa nhỉ, à đúng rồi ! Mình sẽ đi mua báo) => vừa quyết định xong là sẽ đi mua báo.

I’m going to buy a newspaper. I won’t be long (đã quyết định là sẽ mua báo từ lâu rồi, nhưng giờ mới đi mua)

Nói cách khác, “be going to” dùng cho tương lai rất gần, đã có kế hoạch từ trước.

  • Will còn thể hiện willingness – thiện chí, sự sẵn lòng

He’s very gallant. He’s willing  to help / will help you whenever you need

Do đó,  dùng won’t / will not là thể hiện sự không đồng ý, từ chối làm điều gì đó.

No ! I won’t go to the park .

  • Will thể hiện 1 lời hứa, 1 cam kết :

I will love you till I die

I will hold the door open for you

I will do my best to help you

C. Shall  and Will 

Ngoài sự khác nhau về sắc thái trang trọng, shall còn được sử dụng như 1 lời đề nghị, một lời khuyên, còn will với cùng 1 câu như vậy thì sẽ  mang nghĩa tương lai .

Ví dụ :

Shall I carry that for you ? ~ Oh, thanks.

Where shall I put these flowers ? => Tôi nên đặt mấy bông hoa này ở đâu nhỉ?

Where will I put these flowers ? => Tôi sẽ đặt những bông hoa này ở đâu ? (hơi khác 1 xíu đúng không)

Shall we go to the zoo ? (chúng ta làm 1 chuyến tới sở thú chứ ?)

Will we go to the zoo? (chúng ta có đến sở thú không?)