Past Perfect or Past Simple?

Which one is CORRECT? Let’s see the answer from my friend (he’s American). Các bạn sẽ thấy “nói” và “viết” đôi khi cũng khác nhau – hay những dạng bất quy tắc trong ngôn ngữ , và thực ra trong đời sống hàng ngày thì người Mỹ họ hướng tới cái đơn giản hơn – ở đây là dạng thông dụng: sau after thì V-ing.

1. Marshall’s and David’s fingers were nearly frostbitten after playing in the snow for three hours. (câu này mình sao chép y nguyên từ “Painless Grammar” của Rebecca Elliott, Barron’s)
OR
2. Marshall’s and David’s fingers were nearly frostbitten after having played in the snow for three hours.

Answer: (You don’t know how much I love the answer – learning a language is about accepting new things, even if it sounds strange)

 

eng

 

Past simple and present perfect : time phrases

Chúng ta tìm hiểu về những từ / cụm từ chỉ thời gian trong thì quá khứ và hiện tại hoàn thành

A. Just, recently, and already

just và recently có nghĩa gần như nhau (vừa mới), còn already mang nghĩa trước đó (đã xảy ra rồi)

I’ve just heard the news

I just heard the news

I already knew yesterday

B. Once, etc and ever, never

Once, twice, etc … xuất hiện trong present perfect dùng để chỉ số lần xảy ra tính đến thời điểm hiện tại :

We’ve only been to Scotland once (họ chỉ đến Scotland có 1 lần, tính đến hiện tại)

Ever và never mang nghĩa toàn bộ khoảng thời gian (tính đến hiện tại)

I‘ve never done white water rafting (trò chơi mạo hiểm, chèo thuyền vượt thác ghềnh)

Have you ever visited our showroom?

C. This morning, this week, etc

It has been windy this morning

(thời điểm người ta nói câu này, thì buổi sáng chưa kết thúc)

It was windy this morning .

(đã trưa hoặc chiều mất rồi)

Chúng ta dùng present perfect cho điều gì chưa kết thúc hẳn.

I‘ve watched a lot of sport this week

(tức là còn có thể tiếp tục xem thể thao nữa trong tuần này)

I watched a great game this week

(great game đã qua rồi, đã xem rồi. Do đó trong tuần này tôi đã thực hiện hành động xem great game, nên ta dùng past simple)

Chúng ta thường dùng phủ định với thời gian chưa kết thúc (unfinished time)

It hasn’t been/ It wasn’t cold today.

Ở đây theo mình hiểu là mặc dù nói về today – hôm nay, tuy nhiên khoảng thời gian được nói về đã trôi qua rồi nên ta dùng present perfect / past simple, và today thì vẫn chưa kết thúc .

D. For and since 

xuất hiện nhiều trong present perfect, để diễn tả trạng thái :

He’s been ill for two days / since Monday

for : dùng cho 1 khoảng thời gian, trong bao lâu …

since : dùng cho 1 mốc thời gian, bắt đầu từ bao giờ …

Khi ta dùng câu phủ định với for và since, ta đang nói về việc lần cuối hành động đó diễn ra :

I haven’t skied for years / since 2003 (lần cuối trượt tuyết là 2003 )

Để nói về thứ gì đó xảy ra lần cuối trong quá khứ là khi nào, ta còn dùng cấu trúc It’s … since … I’ve skied / I last skied (2 cấu trúc này như nhau, bạn chọn cái nào cũng được)

Past simple or present perfect

A. Actions

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ là ở chỗ người nói có đang liên kết  việc xảy ra ở quá khứ với hiện tại hay không :

Past : The car broke down yesterday (đơn giản là chiếc bị hư hôm qua, hôm nay nó như thế nào thì không rõ)

Present perfect : The car has broken down (chiếc xe bị hỏng trước đó, và bây giờ nó vẫn hỏng )

Ta dùng thì quá khứ cho hành động có thời gian “hữu hạn”, tức là khoảng thời gian đó đã kết thúc rồi, chiếc xe phía trên có để đã được sửa hoặc chưa, và hành động đó có thời gian xác định (ở đây là yesterday)

Còn hiện tại hoàn thành thì diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ, kéo dài tới hiện tại, và rất có thể sẽ tiếp diễn tới tương lai . Các bạn để ý tới chữ “present” = hiện tại, là sẽ  nhớ nguyên tắc sử dụng của thì này.

B. States

Nếu state (trạng thái) đã chấm dứt. Ta dùng Past simple :

I had that bike for years (then I sold it)

I was there from 3 AM to 5 AM  (then I left)

Còn nếu trạng thái ấy vẫn tồn tại, ta dùng Present perfect (tương tự như mục A. Actions)

I‘ve had this bike for years

C. Repeated actions :

Nếu dùng past simple thì tức là chuỗi hành động lặp lại đó đã kết thúc :

Rose acted more than 50 movies (đã đóng hơn 50 phim và bây giờ không còn đóng phim nữa rồi : Her career is over)

Micheal has acted more than 50 movies (“Mai-Cồ” =)) đã đóng hơn 50 phim rồi và tiếp tục đóng chứ chưa nghỉ hưu. His career has continued up to present, and may or may not be over)

D. Reporting news 

Trong đài báo … chúng ta dùng hiện tại hoàn thành để giới thiệu về tin tức, sau đó dùng quá khứ để mô tả chi tiết tin tức đó :

There has been a serious accident on Route 666. It happened at 10 PM,  when a lorry went out of control and collided with a car

(lorry : xe tải, collide va chạm, đụng độ )

Tương tự như lúc nói chuyện, ta cũng áp dụng điều này :

I‘ve been on a holiday .

Oh, where did you go ?

The new chairs have arrived. They came here yesterday morning.

Bài viết thì lằng nhằng nhưng các bạn chỉ cần nhớ 2 điều.

Present perfect thì phải dính tới hiện tại, còn Past simple thì thường có thời gian cụ thể – hoặc hành động đó phải chấm dứt ở quá khứ rồi.

 

 

The past simple

Form :

A. Động từ chuyển về dạng quá khứ

Chúng ta có 2 loại động từ

– Động từ có quy tắc : regular verbs, ta thêm -ed vào đuôi. Ví dụ : finish => finished

– Động từ bất quy tắc : irregular verbs, tùy vào động từ mà có dạng ở quá khứ khác nhau. Ví dụ : buy => bought

Thường thì động từ loại bất quy tắc ta sẽ có 1 bảng phụ lục để tra cứu, bảng này thường có 3 cột, và cột thứ 2 chính là cột chúng ta cần quan tâm trong bài này . Ví dụ

We finished our meal and walked home

When they saw the fire, they ran away

B. Negative  & Question 

Thể phủ định negative chúng ta dùng didn’t hay did not

We didn’t go to the cinema together .

Did they finish their meal ?

2 động từ chuyển về nguyên mẫu khi trước nó là trợ động từ did nhé  các bạn .

C. Dạng quá khứ của động từ

dù là số nhiều hay ít, thì regular verbs / irregular verbs đều giống nhau cả.

Ở hiện tại đơn thì số ít ta dùng “washes”, số nhiều thì “wash” chẳng hạn, còn ở quá khứ ta  dùng “washed”

Chỉ có một trường hợp ngoại lệ duy nhất đó là động từ BE :

I was late this morning

You were late this morning

Và khi có were/was thì không có did/didn’t :

I wasn’t hungry at lunch

Were you tired last night ?

Use :

D. Past simple dùng để diễn tả hành động ở quá khứ

I bought this coat yesterday

I saw the film three weeks ago

When did the train arrive?

Chú ý sự xuất hiện của các trạng từ : yesterday, three week ago … trong past simple

Quá khứ  đơn xuất hiện nhiều trong những câu chuyện :

The princess once walked into a wood and sat down by a stream.

E. Quá khứ đơn còn nói về những chuỗi hành động trong quá khứ

những hành động này lặp lại một thời gian trong quá khứ, đến hiện tại thì không.

I often visited this place as a child.

He went to the Job Center several times.

Quá khứ đơn còn diễn đạt “trạng thái 0 hiện trạng của thứ gì đó/ ai đó”

The party last week was great

The Romans had a huge empire

I believed in fairies when I was a little

Một số từ chỉ thời gian hay được dùng trong Past Simple : yesterday, day/week/month ago, last week/year/month …, the other day/week, once, then, next, after that .