Past perfect tenses

Mới nhậu về, vì chưa xỉn nên mình post bài cho mọi người ^___^ hehe

A. Past perfect :

Form  : had + PP (Past Participle)

Adam was sad because his aunt had died

I couldn’t go as I hadn’t bought a ticket. (as ở đây mang nghĩa là because nhé, tôi không đi được vì tôi chưa mua vé)

How long had the animals been without food and water?

Chúng ta dùng quá khứ hoàn thành khi nói về một hành động hay trạng thái xảy ra trước một điều gì trong quá khứ . Hành động xảy ra trước phải kết thúc trước khi hành động xảy ra sau diễn ra

So sánh 2 câu sau các bạn sẽ thấy sự khác biệt giữa present perfect và past perfect :

The floor is clean.  I‘ve washed it.

The floor was clean. I‘d washed it

B. Past simple and past perfect

Past simple : hiện tại đơn được dùng khi ta nói về một hành động riêng lẻ nào đó  trong quá khứ, hoặc một chuỗi các hành động liền mạch nhau (hết cái này tới ngay cái kia, nhanh gọn)

This bike is new. I bought it last week 

When the bomb went off, the building collapsed

Còn khi hành động này tiếp diễn hành động kia, nhưng phải có sự chấm dứt hoàn toàn của hành động xảu ra trước, hành động xảy ra trước sẽ dùng past perfect

Ngoài ra, ta có cấu trúc sau :

When  + had + PP, simple past :

When Max had typed the message, he sent it.

(ở đây bắt buộc dùng had typed , gõ xong thì mới gửi được đúng không ? )

After simple past hoặc past perfect, simple past :

After Max typed / had typed the message, he sent it

(Trong trường hợp này, nhờ chữ After nên ta có thể dùng typed thay vì had typed người đọc vẫn hiểu nghĩa của câu này)

Tiếp,

So sánh 2 ví dụ sau :

When I arrived,  the meeting began (lúc tôi đến thì cuộc họp bắt đầu)

When I arrived, the meeting had begun (lúc tôi tới thì cuộc họp diễn ra rồi)

Ở đây ta cũng dựa vào nghĩa của câu để dùng ngữ pháp cho đúng .

C. The past perfect continuous :

Đây là thì “quá khứ hoàn thành tiếp diễn”

Các bạn đừng bị rối bởi nhiều tenses nhé

Hãy phân tích nó ra

quá khứ

hoàn thành

tiếp diễn

Vậy nó diễn tả một hành động trong quá khứ, kéo dài tới một thời điểm trong quá khứ,  . Nhưng bắt buộc phải hoàn thành  trước hiện tại .

When she came home, I had been looking for the key

Việc tôi tìm chiếc chìa khóa diễn ra trước khi cô ấy về, có thể lúc cô ấy về thì cô ấy sẽ nói chìa khóa do cô ấy giữ. Vậy là tôi không cần tìm nữa, hoặc cũng có thể cô ấy hét vào mặt tôi và bắt tôi tìm tiếp . Chính vì vậy mới nói hành động đó có thể dừng lại hoặc tiếp tục diễn ra, sau khi “cô ấy về” (she came home)

So sánh với hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhé : diễn tả một hành động trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, có thể tiếp tục trong tương lai

I have been waiting for you since … forever

*Chú ý là quá khứ/ hiện tại hoàn thành rất giống quá khứ/hiện tại hoàn thành tiếp diễn, điểm khác nhau đó là nhờ chữ “tiếp diễn” mà nó nhấn mạnh hơn tính liên tục của hành động.

D. Comparison of tenses :

So sánh 2 câu sau :

I‘m tired. I‘ve been working (có thể hiện tại vẫn đang làm tiếp)

I was tired. I’d been working (hiện tại không làm nữa, nhưng trong quá khứ thì có làm, sẽ có bạn hỏi tại sao không dùng quá khứ tiếp diễn, theo mình thì quá khứ tiếp diễn “I was working” không phù hợp, bởi vì câu trước đó đã là I was tired rồi, nếu là I’m tired thì chắc ổn hơn )

 The volunteers had been collecting money all morning (hành động quyên góp tiền có thể diễn ra tiếp, tuy nhiên các bạn cần hiểu là cái buổi sáng đó nó qua rồi, nếu ở đây mình viết là “have been collecting” … thì các bạn cần hiểu lúc mình nói thế – thì vẫn đang là buổi sáng => đây chính là sự khác biệt giữa present perfect continuous và past perfect continuous)

The volunteers had collected hundreds of dollars (Đây là kết quả của hành động quyên góp, có thể họ còn quyên góp tiếp, nhưng ít ra thì thống kê đến hiện tại họ đã quyên góp được chừng đó, và hiện tại thì họ đang … nghỉ ngơi – chẳng hạn, nói chung là họ không quyên góp vào lúc nói câu này)

When I saw Alice, she was playing golf (câu này không có gì bàn cãi, trong quá khứ tôi thấy Alice đang chơi golf, tức là tôi thấy cô ấy “giữa” cuộc chơi)

Nhưng :

When I saw Alice, she had been playing golf (sách Oxford giải thích là “I saw her after the game” – tôi thấy cô ấy sau trận golf, tức là cô ấy chơi golf xong rồi )

Chúng ta có thể dùng quá khứ hoàn thành với before và until :

I felt tired before I started / had started

We didn’t want  to stop until we finished / had finished the job

Cả 2 thì đều dùng được.

 

Mình túm lại cái đống phía trên :

Hiện tại hoàn thành & hiện tại hoàn thành tiếp diễn : bắt đầu trong quá khứ, kéo dài tới hiện tại, có thể tiếp tục trong tương lai hoặc vừa mới kết lúc ở hiện tại.

Quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn : bắt đầu trong quá khứ, kéo tài tới một thời điểm trong quá khứ, thông thường là chấm dứt trước thời điểm ấy – nhưng đôi lúc sẽ tiếp tục diễn ra. Nhưng phải chấm dứt trước hiện tại.

Các bạn cố gắng đọc lại ví dụ để nắm rõ.

Bài này mình thấy rất khó, nếu có gì sai sót rất mong mọi người comment giùm nhé. Chúc các bạn ngủ ngon !

Past simple and present perfect : time phrases

Chúng ta tìm hiểu về những từ / cụm từ chỉ thời gian trong thì quá khứ và hiện tại hoàn thành

A. Just, recently, and already

just và recently có nghĩa gần như nhau (vừa mới), còn already mang nghĩa trước đó (đã xảy ra rồi)

I’ve just heard the news

I just heard the news

I already knew yesterday

B. Once, etc and ever, never

Once, twice, etc … xuất hiện trong present perfect dùng để chỉ số lần xảy ra tính đến thời điểm hiện tại :

We’ve only been to Scotland once (họ chỉ đến Scotland có 1 lần, tính đến hiện tại)

Ever và never mang nghĩa toàn bộ khoảng thời gian (tính đến hiện tại)

I‘ve never done white water rafting (trò chơi mạo hiểm, chèo thuyền vượt thác ghềnh)

Have you ever visited our showroom?

C. This morning, this week, etc

It has been windy this morning

(thời điểm người ta nói câu này, thì buổi sáng chưa kết thúc)

It was windy this morning .

(đã trưa hoặc chiều mất rồi)

Chúng ta dùng present perfect cho điều gì chưa kết thúc hẳn.

I‘ve watched a lot of sport this week

(tức là còn có thể tiếp tục xem thể thao nữa trong tuần này)

I watched a great game this week

(great game đã qua rồi, đã xem rồi. Do đó trong tuần này tôi đã thực hiện hành động xem great game, nên ta dùng past simple)

Chúng ta thường dùng phủ định với thời gian chưa kết thúc (unfinished time)

It hasn’t been/ It wasn’t cold today.

Ở đây theo mình hiểu là mặc dù nói về today – hôm nay, tuy nhiên khoảng thời gian được nói về đã trôi qua rồi nên ta dùng present perfect / past simple, và today thì vẫn chưa kết thúc .

D. For and since 

xuất hiện nhiều trong present perfect, để diễn tả trạng thái :

He’s been ill for two days / since Monday

for : dùng cho 1 khoảng thời gian, trong bao lâu …

since : dùng cho 1 mốc thời gian, bắt đầu từ bao giờ …

Khi ta dùng câu phủ định với for và since, ta đang nói về việc lần cuối hành động đó diễn ra :

I haven’t skied for years / since 2003 (lần cuối trượt tuyết là 2003 )

Để nói về thứ gì đó xảy ra lần cuối trong quá khứ là khi nào, ta còn dùng cấu trúc It’s … since … I’ve skied / I last skied (2 cấu trúc này như nhau, bạn chọn cái nào cũng được)

Past simple or present perfect

A. Actions

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ là ở chỗ người nói có đang liên kết  việc xảy ra ở quá khứ với hiện tại hay không :

Past : The car broke down yesterday (đơn giản là chiếc bị hư hôm qua, hôm nay nó như thế nào thì không rõ)

Present perfect : The car has broken down (chiếc xe bị hỏng trước đó, và bây giờ nó vẫn hỏng )

Ta dùng thì quá khứ cho hành động có thời gian “hữu hạn”, tức là khoảng thời gian đó đã kết thúc rồi, chiếc xe phía trên có để đã được sửa hoặc chưa, và hành động đó có thời gian xác định (ở đây là yesterday)

Còn hiện tại hoàn thành thì diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ, kéo dài tới hiện tại, và rất có thể sẽ tiếp diễn tới tương lai . Các bạn để ý tới chữ “present” = hiện tại, là sẽ  nhớ nguyên tắc sử dụng của thì này.

B. States

Nếu state (trạng thái) đã chấm dứt. Ta dùng Past simple :

I had that bike for years (then I sold it)

I was there from 3 AM to 5 AM  (then I left)

Còn nếu trạng thái ấy vẫn tồn tại, ta dùng Present perfect (tương tự như mục A. Actions)

I‘ve had this bike for years

C. Repeated actions :

Nếu dùng past simple thì tức là chuỗi hành động lặp lại đó đã kết thúc :

Rose acted more than 50 movies (đã đóng hơn 50 phim và bây giờ không còn đóng phim nữa rồi : Her career is over)

Micheal has acted more than 50 movies (“Mai-Cồ” =)) đã đóng hơn 50 phim rồi và tiếp tục đóng chứ chưa nghỉ hưu. His career has continued up to present, and may or may not be over)

D. Reporting news 

Trong đài báo … chúng ta dùng hiện tại hoàn thành để giới thiệu về tin tức, sau đó dùng quá khứ để mô tả chi tiết tin tức đó :

There has been a serious accident on Route 666. It happened at 10 PM,  when a lorry went out of control and collided with a car

(lorry : xe tải, collide va chạm, đụng độ )

Tương tự như lúc nói chuyện, ta cũng áp dụng điều này :

I‘ve been on a holiday .

Oh, where did you go ?

The new chairs have arrived. They came here yesterday morning.

Bài viết thì lằng nhằng nhưng các bạn chỉ cần nhớ 2 điều.

Present perfect thì phải dính tới hiện tại, còn Past simple thì thường có thời gian cụ thể – hoặc hành động đó phải chấm dứt ở quá khứ rồi.

 

 

The present perfect

Form

A. Đây là thì hiện tại (present tense ) của have + verb participle

I’ve washed the dishes.

The programe has finished

Với động từ bất quy tắc thì tương ứng với cột 3 trong bài trước :

I‘ve seen this movie before.

My friend has just left

B. Thể phủ định & nghi vấn :

The dogs have not eaten their food

The post hasn’t come yet 

Ở cậu nghi vấn, ta đưa have/ has ra trước chủ ngữ :

How long have you worked here ?

Has Sarah passed the exam ?

Use

C. Khi dùng thì hiện tại hoàn thành : chúng ta nhìn từ hiện tại 

(nguyên văn :  look back from present)

Tức là chúng ta nói về một sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  như sau

The door has just opened (It’s opened now – giờ thì cửa đã mở rồi, chứng tỏ nó vừa được mở lúc nãy )

The visitors have arrived

(họ đã đến nơi rồi)

Khoảng thời gian từ lúc hành động xảy ra đến hiện tại có thể rất dài, có thể là cả một đời người …

There have always been wars

(Ở đó, chiến tranh đã luôn xảy ra)

Have you ever ridden a horse

(ngày xưa có từng cưỡi ngựa không, còn lúc nào ở “ngày xưa” thì không rõ )

D. Present perfect còn dùng để nói về hàng loạt hành động diễn ra trước hiện tại :

I’ve ridden horses lots of times

hoặc nói về một trạng thái kéo dài đến tận hiện tại :

The film has been on for about a week.

I‘ve had this computer for three years

E. Một số từ chỉ thời gian xuất hiện trong  present perfect:

lately, yet, still, before, for, since, already, so far, never/ever …

Trong American English, một số câu sẽ ở Past simple – trong khi ở British English những câu này lại là Present perfect :

I just saw something very strange 

=> I’ve just seen

Did you ever meet anyone famous?

=> Have you ever met …