More patterns with so

Chúng ta tìm hiểu thêm một số mẫu câu với so

A. Do so / do it sẽ giúp bạn tránh phải lặp lại động từ + các từ khác đã dùng trước đó :

If you haven’t paid yet, please do so now. (do so = pay)

She had always wanted to fly a plane, and now at last she was doing so/ it.

Ta nhấm âm (stress) ở chữ do với 2 câu trên, nhưng với do that, ta nhấm âm tại that :

I’d like to burn that building down (tao muốn đốt trụi tòa nhà kia x-( )

- I wouldn’t do that if I were you.

chữ that được nhấn mạnh thể hiện sự ngạc nhiên về hành động (đốt nhà) đó.

B. So in short answers 

Một câu trả lời ngắn với so thể hiện sự đồng tình.

so + pronoun + auxiliary

This is a one-way street.

- Oh, oh it is (người này nhận ra đúng là như thế : đây là đường 1 chiều )

So sánh 2 câu sau đây :

You’ve made a mistake. (bạn mới phạm 1 sai lầm rồi đấy)

- So have I. (uh đúng rồi – đồng ý với người nói)  (I agree I have made a mistake)

I’ve made a mistake (mình mới phạm sai lầm)

So have I (mình  cũng thế) (I have made a mistake, too)

C. So and that way :

So có thể thay thế cho tính từ phía sau become hay remain :

The situation is not yet serious, but it may become so

(so = serious)

Get/stay that way thì  informal hơn :

The situation isn’t serious yet, but it may get that way

Chúng ta có thể dùng so phía sau more/ less :

It’s often busy here – more so in summer .

(ở đây thường rất đông đúc, và nó còn đông hơn vào mùa hè)

D. The same 

The same có thể thay thế từ vừa mới sử dụng :

I’m having steak. I’ll have the same

(ở đây dùng hiện tại tiếp diễn, có thể đoán được đây là ở trong quán ăn và người này đang nói với người phục vụ là sẽ ăn món “steak” (bít tết) , và người kia cũng muốn ăn “the same” – các bạn chú ý để tránh nhầm lẫn là : tôi đang ăn steak, phải dựa vào ngữ cảnh để đoán nghĩa)

Monday was pretty hot, and Tuesday was the same

Chúng ta dùng :

do/say/think the same (thing) : cùng làm, nói, nghĩ một điều gì

feel the same (way) : cùng cảm thấy như thế

The same is true of … / the same goes for … : điều  đó cũng giống với  ..

EG :

One night Alan walked in his sleep (mộng du đây mà : dream-walker)

Next night he did the same thing

The others think we should stay together, and I think the same.

Rents are very high here, but the same goes for lots of other towns. (tiền thuê ở đây rất mắc/đắt, và điều đó đang diễn ra ở rất nhiều thị trấn khác)

Khi ai đó chúc bạn (wish) một lời chúc mừng năm mới hay một cuối tuần  vui vẻ, bạn có thể chúc lại bằng cách nói : The same to you.

 

Chúc các bạn một buổi tối vui vẻ : I wish you have a great evening .

The same to me :”> , I know. Goodbye !