Past simple and present perfect : time phrases

Chúng ta tìm hiểu về những từ / cụm từ chỉ thời gian trong thì quá khứ và hiện tại hoàn thành

A. Just, recently, and already

just và recently có nghĩa gần như nhau (vừa mới), còn already mang nghĩa trước đó (đã xảy ra rồi)

I’ve just heard the news

I just heard the news

I already knew yesterday

B. Once, etc and ever, never

Once, twice, etc … xuất hiện trong present perfect dùng để chỉ số lần xảy ra tính đến thời điểm hiện tại :

We’ve only been to Scotland once (họ chỉ đến Scotland có 1 lần, tính đến hiện tại)

Ever và never mang nghĩa toàn bộ khoảng thời gian (tính đến hiện tại)

I‘ve never done white water rafting (trò chơi mạo hiểm, chèo thuyền vượt thác ghềnh)

Have you ever visited our showroom?

C. This morning, this week, etc

It has been windy this morning

(thời điểm người ta nói câu này, thì buổi sáng chưa kết thúc)

It was windy this morning .

(đã trưa hoặc chiều mất rồi)

Chúng ta dùng present perfect cho điều gì chưa kết thúc hẳn.

I‘ve watched a lot of sport this week

(tức là còn có thể tiếp tục xem thể thao nữa trong tuần này)

I watched a great game this week

(great game đã qua rồi, đã xem rồi. Do đó trong tuần này tôi đã thực hiện hành động xem great game, nên ta dùng past simple)

Chúng ta thường dùng phủ định với thời gian chưa kết thúc (unfinished time)

It hasn’t been/ It wasn’t cold today.

Ở đây theo mình hiểu là mặc dù nói về today – hôm nay, tuy nhiên khoảng thời gian được nói về đã trôi qua rồi nên ta dùng present perfect / past simple, và today thì vẫn chưa kết thúc .

D. For and since 

xuất hiện nhiều trong present perfect, để diễn tả trạng thái :

He’s been ill for two days / since Monday

for : dùng cho 1 khoảng thời gian, trong bao lâu …

since : dùng cho 1 mốc thời gian, bắt đầu từ bao giờ …

Khi ta dùng câu phủ định với for và since, ta đang nói về việc lần cuối hành động đó diễn ra :

I haven’t skied for years / since 2003 (lần cuối trượt tuyết là 2003 )

Để nói về thứ gì đó xảy ra lần cuối trong quá khứ là khi nào, ta còn dùng cấu trúc It’s … since … I’ve skied / I last skied (2 cấu trúc này như nhau, bạn chọn cái nào cũng được)

Comments

comments

Leave a Reply