Words and Idioms : Từ vựng và thành ngữ Tiếng Anh

Đài VOA Tiếng Việt (tức Voice Of America) có chương trình dạy tiếng Anh rất hay, trong đó có loạt bài viết về thành ngữ thường gặp.

Mình sẽ biên soạn lại ngắn gọn để các bạn dễ theo dõi hơn tại đây.

Chú ý toàn bộ bài viết thuộc bản quyền của VOA – xin vui lòng trích nguồn đầy đủ nếu sao chép. Xin cảm ơn .

Danh mục bài viết :

words and idioms

1. Throw in the towel, Cry Uncle

2. Jazz up, Bells and whistles

3. Get one’s act together, Roll with the punches

4. Leave someone holding the bag, Pull the plug

5. Get it off one’s chest, Spill one’s guts

6. Show one the gropes, Clue one in

7. Dump on someone, Give one the cold shoulder

8. The whole ball of wax, Everything but the kitchen sink

9. Wired, A basket case

10. Under the weather, Sick as a dog

11. Get down to brass tacks, Get down to the nitty-gritty

Get on the bandwagon, Give one carte blanche

  • Get on the bandwagon : gồm có từ GET ON,  là trèo lên, leo lên, và BANDWAGON là một toa xe lửa trên có mang theo một dàn nhạc mà các ứng cử viên tại Mỹ dùng vào cuối thế kỷ thứ 19 để đi vận động tranh cử. Vì thế ngày nay GET ON THE BANDWAGON có nghĩa là ủng hộ người khác để làm một công việc và hy vọng sẽ đạt được kết quả.

Ví dụ :

Many trends in the U.S. such as buying cellphones with built-in cameras or cars with greater fuel efficiency are becoming very popular. Many people want to GET ON THE BANDWAGON.

Nhiều xu hướng ở Mỹ chẳng hạn như mua điện thoại cầm tay trong có cả máy chụp ảnh, hay mua xe ôtô dùng ít xăng đang ngày càng trở nên rất phổ thông. Nhiều người thích tham gia khuynh hướng này.

 

  • Give one carte blanche :  CARTE BLANCHE  xuất xứ từ tiếng Pháp, có nghĩa là một tờ giấy trắng. GIVE ONE CARTE BLANCHE là cho phép một người nào được tòan quyền hành động.

    Thành ngữ này có một nguồn gốc quân sự và có nghĩa là một sự đầu hàng vô điều kiện. Phe thua phải trao cho phe thắng một tờ giấy trắng chỉ có chữ ký của viên tư lịnh bị thua trận. Phe thắng trận sẽ điền vào bất cứ điều kiện gì mà họ muốn.

Ví dụ :

Usually museums are rather predictable looking, but this one is unique. The community wanted something creative so they GAVE ARCHITECTS AND DESIGNERS CARTE BLANCHE. 

Thường thường các bảo tàng viện trông có vẻ giống nhau, nhưng bảo tàng viện này rất độc đáo. Dân trong cộng đồng muốn xây một cái gì có tính chất sáng tạo nên họ đã để cho các kiến trúc sư và các nhà thiết kế toàn quyền hành động.

Get down to brass tacks, Get down to the nitty-gritty

  • Get down to brass tacks : BRASS là chất đồng thau, và TACK là cái đinh đầu bẹt dùng để gắn lên bảng đen để giữ giấy tờ.
    GET DOWN TO BRASS TACKS có nghĩa là cứu xét các sự việc cơ bản hay đi sâu vào bản chất của vấn đề.

Ví dụ :

I get so tired of these meetings that go on and on. Perhaps we should elect someone who can GET DOWN TO BRASS TACKS. We need someone who can focus on the practical details. Maybe then our meetings would be shorter.

Tôi chán ngấy những buổi họp kéo dài vô tận này. Có lẽ chúng ta nên bầu một người nào chú trọng đến những vấn đề cơ bản. Chúng ta cần một người nào có thể tập trung vào những chi tiết thực tiễn. Có lẽ lúc đó các buổi họp sẽ ngắn hơn.

  • Get down to the nitty-gritty : NITTY, tính từ của NIT, là trứng chấy hay trứng rận, và GRITTY, tính từ của GRIT là những hạt sạn nhỏ hay bột ngô, tức là những cái gì nhỏ nhặt. Người Mỹ dùng thành ngữ này để mô tả những chi tiết cơ bản của một vấn đề.

Ví dụ :

 I was going to be a guitarist for a rock band, but once I GOT DOWN TO THE NITTY GRITTY I realized it took too much practice. Now I’m an accountant.

Tôi đã có ý định trở thành một nhạc sĩ đánh ghi-ta cho một ban nhạc rock, nhưng khi đi sâu vào chi tiết tôi nhận thấy rằng nghề này đòi hỏi quá nhiều tập luyện. Bây giờ tôi là một nhân viên kế toán.

Under the weather, Sick as a dog

  • Under the weather : được dùng để chỉ tình trạng không được khỏe mạnh, có lẽ vì do thời tiết gây ra

Ví dụ : 

John called and said he’s UNDER THE WEATHER and can’t make it. He’s got something that will go away soon, like a cold or a headache.

John có gọi điện thoại và cho biết rằng anh ấy bị ốm và không thể đến họp được. Anh ấy bị cảm hay nhức đầu gì đó và chắc sẽ nhanh chóng khỏi bệnh.

  • Sick as a dog : Người Mỹ dùng thành ngữ “bệnh hoạn như một con chó” khi họ đau nặng, thường thường là đau bụng. Từ thế kỷ thứ 18 người Mỹ cũng dùng con ngựa hay con mèo khi so sánh những vụ đau yếu, nhưng thành ngữ SICK AS A DOG trở nên thông dụng nhất.

Ví dụ :

My boyfriend made beef stew last night and I don’t know what was in it, but I was SICK AS A DOG all night.

Bạn trai tôi nấu món thịt bò hầm tối hôm qua và tôi không biết có những gì trong đó, nhưng tôi bị đau suốt đêm.

Wired, A basket case

  • Wired : W-I-R-E là dây kim loại như dây đồng, dây kẽm, dây điện. Vì thế WIRED có nghĩa là bồn chồn, lo lắng như người bị buộc vào dây điện vậy.

Ví dụ :

It’s three in the morning and I am still up. Obviously the waiter didn’t serve me decaf coffee after dinner last night. I’ve been WIRED ever since.

 Bây giờ là ba giờ sáng mà em vẫn còn thức. Rõ ràng là người phục vụ đã không mang cho em cà phê không có chất cafêin sau bữa ăn tối hôm qua. Em đã bồn chồn thao thức từ lúc đó tới giờ.

D-E-C-A-F là chữ viết tắt của DECAFFEINATED là loại bỏ chất cafêin.

  • A basket case : A BASKET CASE dùng để chỉ một người ở trong tình trạng thần kinh căng thẳng quá độ đến nỗi không thể hoạt động bình thường được. Thành ngữ này xuất xứ từ thời thế chiến thứ nhất trong quân đội Anh, khi một binh sĩ bị thương và mất cả tay chân nên được khiêng đi trong một cái giỏ hay cái cáng

Ví dụ :

What a wedding ! First the groom couldn’t find the ring, then his ex-girlfriend showed up. By the time she left on her honeymoon the bride was A BASKET CASE !

Quả thật là một đám cưới kỳ lạ ! Thoạt tiên chú rể đã không tìm được chiếc nhẫn cưới, rồi sau đó cô bạn gái cũ của anh ấy lộ diện ở đám cưới. Vì thế đến khi cô dâu lên đường hưởng tuần trăng mật thì cô ấy hầu như hoàn toàn tê liệt vì bị căng thẳng quá độ.

The whole ball of wax, Everything but the kitchen sink

Hai thành ngữ nói về một tổng số hay một sự kết hợp mọi thứ lại với nhau

  • The whole ball of wax : THE WHOLE BALL OF WAX nghĩa đen là toàn thể quả bóng bằng sáp, và nghĩa bóng là tất cả mọi yếu tố hay mọi thành phần của một vấn đề hay một quá trình. Thành ngữ này có từ thời thế kỷ thứ 17 bên Anh quốc. Khi phải chia gia tài cho một gia đình, luật sư viết từng phần gia tài vào một mảnh giấy bọc sáp rồi vo tròn lại thành từng quả bóng nhỏ. Mỗi người trong gia đình bốc lấy một quả bóng và phải nhận tất cả những gì thuộc phần của mình trong quả bóng đó

Ví dụ :

I am afraid the union is making demands again. This time they not only want higher wages, but also pension plans and job security, THE WHOLE BALL OF WAX.

Tôi e rằng công đoàn lại đưa ra nhiều đòi hỏi khác nữa. Lần này không những họ muốn có lương bổng cao hơn mà còn đòi có chương trình hưu bổng,và bảo đảm công ăn việc làm, tức là không bị sa thải. Tất cả những điều  đó đấy !

  • Everything but the kitchen sink : EVERY THING BUT THE KITCHEN SINK có từ KITCHEN, K-I-T-C-H-E-N là nhà bếp, và SINK, S-I-N-K là cái bồn rửa chén bát. Thành ngữ này có nghĩa là tất cả mọi thứ có thể mang đi được, gồm cả chổi cùn rế rách, chỉ trừ mỗi cái bồn rửa chén. Thành ngữ này khởi đầu từ thế chiến thứ hai, khi tất cả mọi thứ đều được huy động để góp phần vào nỗ lực chiến tranh, nhất là những đồ kim loại để dùng vào việc chế tạo vũ khí. Những thứ còn lại, không dùng được, chỉ là những bồn rửa chén vì nó được làm bằng sứ.

Ví dụ :

This event has EVERYTHING BUT THE KITCHEN SINK_ hundreds of performers, music from around the world, fireworks. You won’t want to miss it !

Quảng cáo trên truyền hình nói: Buổi lễ này sẽ bao gồm tất cả mọi thứ. Có hàng trăm diễn viên, âm nhạc từ khắp nơi trên thế giới, pháo bông..v..v..Quý vị sẽ không muốn bỏ qua buổi trình diển này.

Dump on someone, Give one the cold shoulder

  • Dump on someone :  TO DUMP đánh vần là D-U-M-P là vứt bỏ đồ vô dụng như đổ rác chẳng hạn. Vì thế DUMP ON SOMEONE là đổ rác rưởi lên người khác, tức là chỉ trích hay chê bai gay gắt người đó.

Ví dụ :

 My friend’s boss can be such a bigot ! He’s always DUMPING ON Southerners. And he is not alone. Many people think that the Southerners are poor and stupid. Well, I have some friends from Texas he ought to meet. That would surely change his attitude.

Ông xếp của bạn tôi thật là một người cố chấp và hẹp hòi. Ông ấy luôn luôn đả kích gay gắt người miền Nam. Và ông ấy không phải là người duy nhất nghĩ như vậy. Có nhiều người cho rằng dân miền Nam nghèo và ngu dốt. Tôi có một vài người bạn gốc miền Nam ở tiểu bang Texas mà ông ấy nên gặp. Chắc chắn họ sẽ làm cho ông ấy thay đổi thái độ .

* Chú ý  : dump còn mang nghĩa là “đá” , khi bạn nói về quan yêu đương nam nữ.

She dumped me : cô ấy đã đá tôi .

  • Give one the cold shoulder :  GIVE ONE THE COLD SHOULDER có từ SHOULDER, đánh vần là S-H-O-U-L-D-E-R là cái vai. COLD SHOULDER ở đây không phải là cái vai lạnh mà là món thịt vai của con bò hay con cừu, một món ăn không ngon mà theo phong tục từ thế kỷ thứ 19 người ta dành cho những khách nào họ không ưa thích.Vì thế thành ngữ này có nghĩa là tỏ thái độ lạnh nhạt hay coi thường người khác.

Ví dụ :

A recent university study suggests that teachers may be GIVING FEMALE STUDENTS THE COLD SHOULDER. According to the report, while males tend to be called on frequently, females are given less attention and encouragement.

Một cuộc nghiên cứu của một trường đại học cho thấy rằng các thầy giáo có thể tỏ ra lơ là đối với nữ sinh. Theo bản phúc trình, trong khi nam sinh thường được gọi đến, nữ sinh lại ít được chú ý tới và cũng ít được khuyến khích.

Show one the ropes, Clue one in

Hai thành ngữ liên quan đến sự chỉ dẫn

  • Show one the ropes : gồm có TO SHOW, S-H-O-W là chỉ, và ROPES, R-O-P-E-S là sợi dây thừng. Thành ngữ này ngày xưa được dùng để chỉ việc các thủy thủ được chỉ dẫn cách xử dụng những loại dây thừng trên tàu. Giờ đây, nó có nghĩa là giải thích cách làm một công việc gì .

Ví dụ : 

That reminds me of when I started working at the Voice of America several years ago. I was lucky to have met John who SHOWED ME THE ROPES and told me about all the procedures that I had to follow.

Chị Pauline nói: Điều này làm tôi nhớ lại hồi tôi bắt đầu làm việc tại đài Tiếng Nói Hoa kỳ cách đây nhiều năm. Tôi may mắn gặp được anh John là người chỉ dẫn cho tôi và cho tôi biết mọi thủ tục mà tôi phải làm.

  • Clue one in : là cung cấp thông tin, hay chỉ dẫn. Clue nghĩa là bằng chứng, thông tin …

Ví dụ :

I was so frustrated when I got stuck in the middle of a traffic jam this morning. But I found out the problem when my friend Mary CLUED ME IN and said there was a peace demonstration going on across from the White House.

Chị Pauline nói: Tôi rất bất mãn khi tôi bị mắc kẹt vào giữa một vụ ùn tắc xe sáng nay. Nhưng tôi đã biết được nguyên nhân gây ra vấn đề này khi bạn tôi cô Mary cho tôi biết là có một cuộc biểu tình đòi hòa bình diễn ra trước tòa Bạch ốc.

Chú ý : Bạch Ốc = Nhà Trắng (USA)

Get it off one’s chest, Spill one’s guts

Hai thành ngữ về thú nhận một lỗi lầm hay tiết lộ một bí mật 

  • Get it off one’s chest : GET IT OFF ONE’S CHEST gồm có từ GET OFF, đánh vần là G-E-T- và O-F-F là lấy ra khỏi, và CHEST, C-H-E-S-T là cái ngực. Lấy một điều gì ra khỏi ngực mình, tức là nói ra một nỗi băn khoăn, hay một mối lo để mình cảm thấy nhẹ người, không còn phải lo nghĩ nữa.

Ví dụ : 

I know something is bothering you. Why don’t you just tell me. I’m sure you will feel better if you GET IT OFF YOUR CHEST.

Tôi biết có một điều gì đó đang làm em phải băn khoăn. Sao em không nói ra cho tôi biết? Tôi đoan chắc rằng em sẽ cảm thấy dễ chịu hơn nếu em thổ lộ ra.

  • Spill one’s guts : SPILL ONE’S GUTS gồm có động từ TO SPILL, S-P-I-L-L là đổ ra hay làm tràn ra ngoài, và GUTS,G-U-T-S là ruột gan. Vì thế SPILL ONE’S GUTS là tiết lộ thông tin bí mật, hay nói ra điều gì sâu kín trong lòng.

Ví dụ  : 

Why do you have to tell Carol about our personal problems? The last time you SPILLED YOUR GUTS she ended up telling all of our friends about our fight!

Tại sao em phải nói cho Carol biết về những chuyện xích mích riêng của mình ? Lần chót em thổ lộ tâm tình cho cô ấy nghe, cô ấy đã đi nói với tất cả bạn bè của chúng ta về vụ cãi cọ của mình.

Leave someone holding the bag, Pull the plug

Hai thành ngữ nói về sự bỏ rơi …

  • Leave someone holding the bag : TO LEAVE, L-E-A-V-E là rời bỏ hay để lại, TO HOLD, H-O-L-D là cầm hay nắm trong tay, và BAG, B-A-G là cái bao, cái túi. LEAVE SOMEONE HOLDING THE BAG nghĩa đen là để cho một người nào đó phải cầm cái túi, tức là bỏ rơi người đó để họ phải chịu trách nhiệm cho những gì đã xảy ra.

Ví dụ : 

It was a great party and it was sure going to take a while to clean up. But all my coworkers made some excuses and went back to their desks leaving me holding the bag.

Buổi tiệc diễn ra thật vui và chắc chắn là chúng tôi cần nhiều thì giờ để dọn dẹp. Nhưng các bạn đồng nghiệp của tôi đã viện cớ này nọ để quay về bàn giấy làm việc và để cho tôi phải lãnh trọn việc dọn dẹp.

  • Pull the plug on :  PULL THE PLUG gồm có từ PULL,P-U-L-L là kéo hay rút ra, và PLUG, P-L-U-G là cái phích để cắm vào ổ điện. PULL THE PLUG là rút dây điện ra tức là đình chỉ hay ngưng một điều gì.

Ví dụ : 

There was too much controversy about that program. We tried editing it again but it was too late. I just got the call that the network PULLED THE PLUG.

Chương trình đó đã gây quá nhiều tranh luận. Chúng tôi đã cố sửa chữa lại chương trình đó nhưng đã quá muộn. Tôi vừa nhận được một cú điện thoại cho biết là mạng lưới truyền hình đã hủy bỏ chương trình này.

Chú ý : The network = nhà mạng, đài truyền hình .

Get one’s act together, Roll with the punches

Hai thành ngữ liên quan đến những luật lệ mới, những thái độ mới, những đòi hỏi mới :

  • Get one’s act together : GET ONE’S ACT TOGETHER gồm có ACT, A-C-T là hành động, hành vi, và TOGETHER, T-O-G-E-T-H-E-R là chung với nhau. GET ONE’S ACT TOGETHER là thích ứng với hoàn cảnh mới bằng cách hành động có hiệu quả, hay chỉnh đốn lại cách làm việc của mình.

Chú ý rằng chữ ONE được thay bằng những từ ứng với trường hợp cụ thể như his, our, their …

Ví dụ :

It’s too bad we just lost a match even though we did the best we could. We’re going to have to GET OUR ACT TOGETHER if the team wants to qualify for the finals.

Thật đáng tiếc chúng ta vừa thua một trận đấu mặc dầu đã cố gắng hết sức. Chúng ta sẽ phải chỉnh đốn lại cách làm việc nếu đội bóng của chúng ta muốn lọt vào vòng chung kết.

  • Roll with the punches : gồm có ROLL, đánh vần là R-O-L-L có nghĩa là lăn tròn hay cuốn tròn, và PUNCHES, P-U-N-C-H-E-S là những cú đấm. ROLL WITH THE PUNCHES dùng để mô tả những võ sĩ nhà nghề biết cách lăn người đi để chống đỡ những cú đấm của đối phương để bớt bị thương tích nặng.

Ý nghĩa : phải biết thay đổi để chống chọi với hoàn cảnh .

Ví dụ :

The economy has been very difficult but our airline seems to have ROLLED WITH THE PUNCHES. We had to cut a lot of costs and find ways to provide better service for less.

Kinh tế đã rất khó khăn nhưng công ty hàng không của chúng tôi đã phải thích ứng với hoàn cảnh mới. Chúng tôi đã phải cắt giảm rất nhiều chi phí và tìm cách cung cấp dịch vụ tốt hơn với giá hạ hơn.