Các trang web hay học tiếng Anh

Web thì rất nhiều, Web hay cũng không ít.

Mình thì cũng chưa gặm hết chừng này nhưng mỗi trang đều đã tìm hiểu rồi, mời các bạn xem qua :

i_love_english

1. http://www.bbc.co.uk/worldservice/learningenglish/

Đây là bản tiếng Việt, cũng rất hay với chương trình mỗi ngày 1 từ vựng : http://www.bbc.co.uk/vietnamese/english/

Trang BBC chắc nhiều bạn biết rồi, và họ cũng có rất nhiều bài giảng tiếng Anh trong này cùng với các ngôn ngữ khác nữa (http://www.bbc.co.uk/languages/ 40 ngôn ngữ cả thảy)

Bài được chia thành các chủ đề gần với cuộc sống, cũng như các điểm ngữ pháp quan trọng, hay các clip mà trong đó cho phép bạn đóng vai nhân vật để tập nói .

2. http://learningenglish.voanews.com/

và đây là bản tiếng Việt : http://www.voatiengviet.com/section/hoc-tieng-anh/2693.html

Trang này của đài VOA Mỹ, họ đăng tin hàng ngày, và đầu tư rất nhiều vào transcript (lời thoại), các mục tin tức đều được thu âm và có phần lời tiếng Anh cho bạn đọc. Có điều giọng đọc hơi buồn ngủ T_T .

Nếu các bạn là người dễ ngủ như mình thì có thể thử cái này : http://www.youtube.com/user/VOALearningEnglish

3. http://eslpod.com/

Một trong những trang nghe PodCast rất tuyệt vời. Podcast là chương trình dạng radio, ở đây là Jeff McQuillan – một ông Tiến Sĩ ngôn ngữ. Mình rất nể ông này bởi cách diễn tả khái niệm của các từ vựng thành những từ dễ hiểu. Podcast cực kỳ nhiều nhưng không có transcript trừ khi bạn mua.

Có nhiều loại như English Cafe là những vấn đề đang diễn ra, hay một câu chuyện nào đó. Hoặc là ESL Podcast thì sẽ là 1 đoạn đối thoại về một chủ đề nào đó, ngắn gọn. Và họ sẽ phân tích những từ vựng, cấu trúc được dùng. Đều là tiếng Mỹ thường ngày cả.

Nhìn chung cũng dễ nghe lắm. Nếu các bạn thấy khó khăn gì thì cứ liên lạc với mình, giả sử không nghe được ở phút thứ mấy, đoạn nào, bài nào. Mình sẽ nghe thử và trả lời ^_^

4. http://businessenglishpod.com/

Cũng là 1 trang về Podcast, trang này được nhiều người làm nên cũng rất đồ sộ và đầu tư hơn trang kia. Giọng đọc nhanh và bài nghe cũng khó hơn. Tập trung vào những vấn đề cụ thể, đặc biệt là về Business.

Cũng không có transcript miễn phí nhé. Các bạn ráng nghe, cái này họ nói khá nhanh, nhưng không quá khó đâu.

5. http://www.youtube.com/user/JenniferESL/videos?sort=dd&flow=list&page=1&view=1

Đây là Channel của một cô tên Jennifer, rất dễ thương và cực kỳ nhiệt tình. Các bài giảng của cô này rất dễ nghe và bạn sẽ thấy ngữ pháp không quá khô khan đâu.

6. Phrasal Verbs : http://nguyenvulong.com/website-hay-hoc-phrasal-verbs/

7. Vocabulary : https://www.facebook.com/photo.php?fbid=169763419850313&set=a.100431476783508.910.100423586784297&type=1

8. English-Test: http://www.english-test.net/

gồm rất nhiều mẫu test của TOEIC, TOEFL, GMAT, etc

Ví dụ: http://www.english-test.net/toeic/listening/

 

9. Xem phim phụ đề: http://www.studyphim.vn/

10. British Council, trang của Hội Đồng Anh, có nhiều apps trên cả iOS và android để các bạn tải về: http://learnenglish.britishcouncil.org/en/

Bài viết đang tiếp tục bổ sung …

Một số thành ngữ tiếng Anh, tiếng Việt

Một số thành ngữ mình tìm được trên mạng. Bạn nào lỡ nhìn qua thì dành 3 phút đọc lướt 1 cái, không bổ ngang cũng bổ dọc. Chứ lưu lại để dành là quên luôn đó

Chaiyo chaiyo

1. Easy come, easy go
Của thiên trả địa.

2. Seeing is believing
Tai nghe không bằng mắt thấy.

3. Easier said than done:
Nói thì dễ, làm thì khó.

4. One swallow does not make a summer:
Một con én không làm nên mùa xuân.

5. Time and tide wait for no man:
Thời giờ thấm thoát thoi đưa

6 . Grasp all, lose all:
Tham thì thâm

7. Let bygones be bygones:
Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.

8. Hand some is as handsome does:
Cái nết đánh chết cái đẹp.

9. When in Rome, do as the Romes does:
Nhập gia tuỳ tục

10. Clothes does not make a man:
Manh áo không làm nên thầy tu.

11. Don’t count your chickens, before they are hatch:
Chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng

12. A good name is better than riches:
Tốt danh hơn lành áo

13. Call a spade a spade:
Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

14. Beggar’s bags are bottomless:
Lòng tham không đáy

15. Cut your coat according your clothes:
Liệu cơm gắp mắm

16. Bad news has wings:
Tiếng dữ đồn xa

17. Doing nothing is doing ill:
Nhàn cư vi bất thiện

18. A miss is as good as a mile:
Sai một li đi một dặm

19. Empty vessels make a greatest sound:
Thùng rỗng kêu to

20. A good name is sooner lost than won:
Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng

21. A friend in need is a friend indeed:
Gian nam mới hiểu bạn bè

22. Each bird loves to hear himself sing:
Mèo khen mèo dài đuôi

23. Habit cures habit:
Lấy độc trị độc

24. Honesty is best policy:
Thật thà là cha quỷ quái

25. Great minds think alike:
Tư tưởng lớn gặp nhau

26. Go while the going is good:
Hãy chớp lấy thời cơ

What’s the difference between remind of and remind about?

Tóm tắt:

Remind of: là 1 sự vật hiện tượng xảy ra làm cho bạn chợt nhớ lại điều gì, ký ức tràn về,  đại loại thế

Remind about: sự nhắc nhở, lời nhắc nhở, nhắc nhở đến cái gì đó để khỏi quên

RE + Mind: quay trở lại trong tâm trí

In the first case, what is causing the reminding is a TRIGGER EVENT. A trigger event is something which causes you to experience something in terms of something you are already familiar with. A trigger event can also cause a person psychologically to act, do or say something which may or may not be benificial to the person. A typical trigger is smell, which has many esoteric meanings, not necessarily literal, while the other senses normally are tied to some specific thing.

For example, you eat turkey during Thanksgiving dinner. Yet turkey’s can be cooked and eaten at any time of the year. So in the middle of the summer, you smell a neighbor cooking a turkey and it reminds you of your last Thanksgiving dinner and the conversations you had with your family. Smelling the turkey in summer triggered a memory of a past event and called up a memory of that event in the past. This is when we use the term REMIND OF. The turkey cooked during the summer reminded you of last Thanksgiving.

To be reminded about, typically is used when ANOTHER PERSON brings something to your attention. A friend, co-worker, teacher, parent, reminds you – It is time to get up out of bed to go to school. Breakfast is ready. It is time to take a test. Is your work assignment done? These are all reminders to you – it is time to get up out of bed, breakfast is ready to eat, prepare to take a test, where is your work at? You are reminded about something you must do or are required of you, usually by another person – although, if you use sticky notes, you can remind yourself of something you need to say or do, right? So it usually comes from someone else, but you can also do the reminding to yourself as well.

Now, here is one more thing. Look at the word “remind.” Let us rephrase this word to its true meaning:

RE MIND…RE-MIND

Do you now see what it means? It means for you to COME BACK TO your mind. That is what remind means, getting back to your mind.

 

From Jim
at : https://answers.yahoo.com/question/index?qid=20110108234810AAXUleA

PHENOMENAL 2 LETTER WORD : UP

Có rất nhiều Proverb để các bạn học trong bài này
[Thank you John for your amazing emails]
up_3
UP
Read until the end … You’ll laugh.
This two-letter word in English has more meanings than any other two-letter word, and that word is UP.’ It is listed in the dictionary as an [adv], [prep], [adj], [n] or [v].
It’s easy to understand UP, meaning toward the sky or at the top of the list, but when we awaken in the morning, why do we wake UP?
At a meeting, why does a topic comeUP? Why do we speak UP, and why are the officers UP for election (if there is a tie, it is a toss UP) and why is itUP to the secretary to write UP a report? As We call UP our friends, brighten UP a room, polish UP the silver, warm UP the leftovers and cleanUP the kitchen. We lock UP the house and fix UP the old car.
At other times, this little word has real special meaning. People stir UPtrouble, line UP for tickets, work UP an appetite, and think UP excuses.
To be dressed is one thing but to be dressed UP is special.
And this UP is confusing: A drain must be opened UP because it is blockedUP..
We open UP a store in the morning, but we close it UP at night. We seem to be pretty mixed UP about UP!
To be knowledgeable about the proper uses of UP, look UP the word UP in the dictionary. In a desk-sized dictionary, it takes UP almost 1 /4 of the page and can add UP to about thirty definitions.
If you are UP to it, you might try building UP a list of the many ways UP is used. It will take UP a lot of your time, but if you don’t give UP, you may wind UP with (UP to) a hundred or more.
When it threatens to rain, we say it is clouding UP. When the sun comes out, we say it is clearing UP. When it rains, it soaks UP the earth. When it does not rain for awhile, things dry UP.One could go on and on, but I’ll wrap it UP, for now . . . My time is UP!
Oh . . . One more thing: What is the first thing you do in the morning and the last thing you do at night?
U
P!
Did that one crack you UP?

Don’t screw UP.. Send this on to everyone you look UP in your address book . . . Or not . . . it’s UP to you.

Now I’ll shut UP!

4000 Essential English Words

Hôm nay mình viết 1 bài “review” về bộ 6 quyển sách học từ vựng tiếng Anh của Paul Nation. Khuyến khích các bạn nên mua (mình tìm trên nhà sách Đất Việt thì giá cũng không mắc và còn có Audio (bài nghe) nữa) , ngoài ra mình cung cấp link download sách phía dưới .

(Update 2017-03-07)
Một trang khác cũng rao bán sách này:http://sachvang.org/Tieng-Anh-nguoi-lon/2435438/263538/4000-Essential-English-Words-1-6.html
Nếu các bạn tìm mua không có thì có lẽ phải mua trên Amazon thôi nhé, ở Việt Nam có nhiều trang làm dịch vụ trung gian, ví dụ trang này http://fado.vn/us/4000-Essential-English-Words-Answer/dp/1599662698/ref=sr_1_1?ie=UTF8&qid=1488854614&sr=8-1&keywords=4000+english+words&smid=ATVPDKIKX0DER

———–

Bộ sách phù hợp cho mọi lứa tuổi và trình độ vì được chia thành 6 quyển từ dễ đến khó : từ những từ vựng quen thuộc như  “afraid” , “agree”, “angry” … ở quyển 1, cho tới những từ có thể bạn chưa thấy bao giờ như “amber”, “charcoal”, “detergent” … ở quyển 6.

1. Đây là bìa sách : 

4kEEW1

 

2. Mỗi quyển chia làm vài chục Units , mỗi Unit chứa 1 nhóm các từ vựng gọi là “target words”

4kEEW2

 

3. Đi vào nội dung từng bài, bạn sẽ gặp những từ vựng trong “target words” phía trên, kèm theo 1 tấm hình minh họa nhỏ nhỏ xinh xinh bên cạnh :

(cái này rất quan trọng vì bộ não con người nhớ hình ảnh dễ hơn là chữ viết, mà kỳ thực chữ viết cũng là 1 dạng hình ảnh mà thôi, chỉ có điều hình ảnh này phức tạp và … khó nhớ và … xấu chứ không lôi cuốn bắt mắt và màu mè)

4kEEW3

 

4. Tiếp theo trong Unit đó, sẽ là phần thực hành những từ vựng bạn vừa học qua, thứ nhất là về từ đồng nghĩa (synonym) & định nghĩa (definition) , bằng việc luyện tập từ đồng nghĩa sẽ giúp bạn mở rộng vốn từ của bản thân và sử dụng từ 1 cách linh hoạt hơn.

4kEEW4

 

5. Tiếp theo là 1 bài đọc hiểu, bài reading comprehension thế này sẽ chứa các từ mà bạn vừa xem qua, dưới dạng các câu văn đầy đủ nhằm mục đích :

+ Giúp bạn nhớ lâu hơn từ vừa học (vì học 1 câu dễ hơn học 1 từ,  từ nghĩa của câu bạn có thể suy luận / đoán ra được nghĩa của từ mới học trong câu đó , đó là sự liên kết mà mình muốn nói tới)

+ Giúp bạn biết cách vận dụng của từ vựng vào thực tế, tức là bạn học 1 từ mới và phải biết nó dùng ở đâu,dùng như thế nào thì mới phù hợp .

4kEEW5

 

 

Đọc 1 quyển sách không chỉ là cầm lên và đọc, điều cốt lõi là bạn phải nắm ý tưởng phía sau của nó : cách nó bố cục ra sao, tại sao lại có những phần như vậy, nó có nét tương đồng với những gì bạn đã đọc ở quyển sách khác hay không . Khi đó bạn sẽ hiểu nó hơn =]]

Cảm ơn bạn đã đọc qua phần “review” của mình về bộ sách này  :”>

Đây là Link download bộ 6 quyển : 4000 Essential English Words : http://www.mediafire.com/download/xjqm5ozdaem7ec2/4kEEW.zip

Và phần nghe (Audio) :

http://www.mediafire.com/?qonkuj3opakz2xa
http://www.mediafire.com/?xcg3mr31i7d096a
http://www.mediafire.com/?10holb1l241k0z8
http://www.mediafire.com/?j7zdp7r6sd55tof
http://www.mediafire.com/?5s65krs783s6x3s
http://www.mediafire.com/?i2cdqvir2bcbc86

Ngoài ra, mình có tổng hợp những trang web & sách hay để học tiếng Anh tại : https://www.facebook.com/TiengAnhNhe/app_190322544333196

Chúc mọi người học tốt  <3

Cách phát âm chuẩn tiếng Anh

Hôm nay mình muốn chia sẻ với các bạn 1 phương pháp để PHÁT ÂM CHÍNH XÁC mà có lẽ nhiều bạn vẫn chưa để ý tới nó .

Như các bạn cũng biết, chỉ cần nói được 1 vài “key words” (từ khóa quan trọng trong câu) thì người nước ngoài có thể hiểu được chúng ta đang nói gì rồi , chứ không nhất thiết phải nói được cả câu.

Ví dụ : Mình muốn nói với 1 người bạn nước ngoài rằng mình sẽ gặp cô ấy tại công viên lúc 9h sáng : I’ll see you in the park tomorrow at 9AM .
Thực ra, cô ấy chỉ cần nghe được “see” , “park”, “tomorrow”, “9AM” là hiểu được ý mình muốn nói rồi.

Do đó, nhiệm vụ của bạn là phải phát âm thật CHÍNH XÁC từng từ vựng.
Nhiều bạn đọc trong từ điển và tra trên máy để tìm cách đọc, nhưng sẽ rất mau quên.

Chính vì vậy mình đề xuất 1 phương pháp thế này : Hãy tìm đến những bài nghe NGẮN + DỄ HIỂU + CÓ GIẢI THÍCH TỪ/CỤM TỪ VỰNG và đọc NHẨM theo lời người nói.

Có lẽ VOA News là trang Web phù hợp nhất cho các bạn. Với những bạn nào yếu tiếng Anh thì có thể tìm tới VOA tiếng Việt và nghe trên Youtube.

 

voaspecialenglish

Mình ví dụ như hình trên, những từ vựng quan trọng đều được giải nghĩa bằng tiếng Việt trên màn hình. Người đọc đọc bài rất từ tốn và các bạn có thể nhẩm theo để biết MÌNH PHÁT ÂM SAI TỪ NÀO, rồi dần dần sửa theo.
Nên xem video 2 lần :
– Lần 1 để nắm từ vựng
– Lần 2 để nắm ý nghĩa chung của bài đó .

Chúc các bạn học tốt . chia sẻ bài viết nếu thấy có ích cho mọi người nhé 

URL : http://www.youtube.com/playlist?list=PLD7C5CB40C5FF0531

Tiếng Anh quá khó đối với bạn ?

 

 

Can you speak English like this girl ?
I just want to PROVE something for you :

1. You can learn to speak & listening BEFORE learning to write & reading English . Look at the child, see how he’s learned English when we was born.

2. Grammar is necessary BUT NOT obligatory, which means you don’t have to learn too much grammar to be an English Master. By speaking & listening, you’ve already done that .

3. Learning English is not too hard, I myself never learn English, I play with it ! Well, believe in yourself, and good luck .

If you find this useful, please SHARE it . Thank you !

Don’t chase the rabbit Pacific Rim

Hôm qua đi coi phim “Pacific RIM”, lúc Mako Mori lần đầu kết nối bộ não với Raleigh Becket, anh chàng này hét lên “Don’t chase the rabbit”.

Phụ đề trong rạp dịch là đừng đuổi theo con thỏ (???)
Có vẻ họ rất thiếu đầu từ cho khâu dịch thuật, nghĩa của cụm từ “chasing the rabbit” là “mất tập trung”, chỉ có thế thôi.

Ngoài ra Pacific Rim nghĩa là mảnh đất ngoài rìa Thái Bình Dương “The Pacific Rim refers to lands around the edges of the Pacific Ocean

The Reacher or The Settler

Đây là 2 từ được dùng trong bộ phim “How I met your mother” S05E13 .

Trong tình yêu 2 đứa, có thể các bạn sẽ để ý 1 cặp nào đó : có 1 người “nhỉnh” hơn người kia, ví dụ chàng thì đẹp trai nhà giàu, còn nàng chỉ học tàm tạm, không xinh lắm, chả hiểu sao 2 đứa lại quen nhau … và ngược lại

Khi đó, người nhỉnh hơn được gọi là The Settler và người yếu thế hơn gọi là The Reacher.

Những từ vựng này mới, và còn rất “trẻ” (tức là xuất hiện không bao lâu  ở thời đại chúng ta)

The Reacher  có xu hướng quen người “hơn” mình (chú ý chữ reach)

The Settler thích quen người “thua” mình

mzl.lqnmprmp.320x480-75

Anyway, dù sao đi nữa, nếu cả 2 đến với nhau vì tình yêu thì … chẳng có gì để nói cả. Không ai có quyền “hơn” người còn lại  (tất nhiên các bạn nữ thì vẫn phải được cưng hơn, miễn bàn rồi @@)

Sở hữu cách possessive case

Mình nói 1 chút về sở hữu cách để mọi người thấy ngôn ngữ rất phong phú về việc dùng từ :
CAR DOOR hay CAR’S DOOR
Car door : ám chỉ cái cửa này là cửa của xe ô tô, chứ không phải cửa sổ hay cửa nào khác
Car’s door : muốn nhấn mạnh đây là 1 bộ phận của chiếc xe .

b4fc0ac63dbddd968dd2ea6f61c1202c

Vì vậy khi ấy 2 danh từ đi liền nhau thì các bạn đừng vội đánh giá đó là sở hữu cách (possessive case) danh từ này “sở hữu” danh từ kia, mà đó có thể là 1 cụm danh từ đi cùng nhau để làm rõ ý trong câu.