[ESOLHELP] – Từ điển hình ảnh – Từ vựng về cơ thể người

Có thể nói đây là những từ vựng cực kỳ quan trọng vì nó gắn liền với cơ thể chúng ta, đi kèm hình ảnh nên nhiều từ các bạn đã rõ nghĩa, mình sẽ giải thích một số từ hơi lạ thôi nhé :

Các bạn click vào hình để phóng to đọc cho dễ :

arm là cánh tay, từ vai đến cổ tay (cổ tay = wrist)

calf là bắp chân

gums là lợi (nướu)

heel là gót chân (các bạn đọc truyện về Achilles Heel đi ^_^)

Iris là mống mắt

eyebrow là chân mày (lông mày)

knee là đầu gối, kneel là động từ : quỳ xuống

palm là lòng bàn tay

pupil là lòng (tròng) đen của mắt

sideburns (số nhiều) là râu bên mang tai, quai nón đấy

mustache là râu, trên môi

thign là đùi

Sự khác nhau của Iris và Pupil là :

[EFLNET] – Từ điển hình ảnh – Everyday Actions

Chúng ta dùng từ “brush” để chỉ hành động vệ sinh cá nhân như chải tóc, đánh răng

toothbrush là bàn chải đánh răng .

Để chỉ việc làm sạch bàn ghế, sàn nhà … ta dùng từ “clean” : clean the floor, clean the table …

Dust danh từ nghĩa là bụi, nhưng động từ dust thì mang nghĩa dùng vải để làm sạch bề mặt .

Giữ vật gì hay ai đó trong lòng ta dùng từ hold, trong hình người mẹ dùng 2 tay vòng qua người em bé. Đó là hold. Khi nâng bổng đứa bé lên, ta thêm chữ up – rất dễ nhớ .

Hold up còn có nghĩa là trì hoãn, hold on là “từ từ đã, chờ một chút” … các bạn tham khảo thêm và tránh bội thực ngôn ngữ.

Hug là ôm >: D<

Make the bed là sửa soạn giường, xếp ngay ngắn để bạn có một giấc ngủ ngon .

Put on makeup : trang điểm, make-up là đồ trang điểm (gợi mình nhớ tới bài Beautiful của Bosson T_T, hay lắm nghe thử đi)

Shake hands là bắt tay, 2 tay bắt nhau nên luôn là số nhiều .

 

Shave là cạo, cạo râu, cạo đầu, cạo … lông là shave tuốt. Nhớ ngày xưa đi mua kem cạo râu mà không biết shave nghĩa là cạo nên tìm trong siêu thị không  ra vì nó xếp chung với dầu gội T_T

Squat là ngồi xổm

Talk  + on the phone,  nhớ giới từ on đi với talk nhé (khi mô tả hành động nói trên điện thoại)

Throw something away : vứt cái gì đó đi .

Mình nhận thấy 1 điều là bộ não có cách lưu trữ rất khác máy tính, bạn nhìn vào hình ảnh sẽ có ấn tượng sâu hơn và nhớ lâu hơn. Nhích mắt lên chút xíu nhìn lão kia vứt cái gì đó vào thùng rác, mình đảm bảo bạn sẽ nhớ mãi cụm từ “throw away” (throw away something hay throw something away đều dùng được )

 

lace là dây nhỏ bằng vải, shoelaces là dây giày .

Tie your shoelaces là buộc dây giày, tie nếu là danh từ thì mang nghĩa là “cà vạt” (cravate – French)

Walk the dog : không phải dịch là “bước con chó” mà dịch là dắt chó đi bộ .

Coi mấy phim tình củm : “Let’s me walk you home” – để anh đưa em về nhà (đi bộ cùng em đó về nhà, sau đó làm gì thì không rõ, có thể là chào tạm biệt nhau rồi đường ai nấy đi)

Wave nghĩa là “sóng” (danh từ), vi nghĩa là nhỏ, ví dụ như vi khuẩn ; thế nên lò vi sóng là “microwave” (phát ra bước sóng ngắn để làm chín đồ ăn)

Còn ở đây, wave (verb) là vẫy, wave your hand : vẫy tay, wave your tail : vẫy đuôi …

Wink : nháy (một) mắt, đá mi/lông nheo đó

Blink : là nháy (hai) mắt, tức là chớp cả 2 mắt .

Wink an eye = blink an eye = nháy 1 mắt

Blink eyes  = chớp 2 mắt .

Yawn : ngáp OÁP OÁP

 

 

[EFLNET] – Từ điển hình ảnh – Clothing

Việt Nam hồi xưa có phim Blouse Trắng (NSƯT Tạ Minh Tâm đóng) . Blouse ở đây còn có nghĩa là áo cánh, áo mỏng nữa.

Hat : Mũ vành, mũ lưỡi trai là cap

Jacket là áo khoác, dùng tương tự như coat. Ngày xưa thì jacket ám chỉ loại áo ngoài, ngắn hơn coat 1 xíu. Giờ thì ranh giới ngôn ngữ lu mờ dần .

Pants : Từ này các bạn chú ý : Pants người Anh họ thường dùng mang nghĩa quần lót ; còn ở Mỹ thì đó là quần dài. Ở Anh, Úc : quần dài là trousers hay slacks (luôn ở số nhiều vì quần 2 ống )

 

Sandals Việt Nam mình gọi là xăng-đan, dép xỏ ngón .

Shirt là áo váy

Shorts là quần ngắn như quần đùi vậy, chú ý số nhiều nhé bạn .

Skirt là váy .

Sneakers là giày thể thao (athletic shoes)

Socks là vớ, dớ, tất, bít tất (cái này không phải món bò bít tất nhá)

Sweater : áo len

T-shirt : là áo thun chữ T, Shirt là áo sơ-mi . Nước mình ngày xưa một thời Pháp thuộc, nên ảnh hưởng nhiều chemise là từ tiếng Pháp, nên Việt Nam mới có chữ sơ-mi .

 

 

[EFLNET] – Từ điển hình ảnh – Animals

Antelope : Sơn dương (dê núi :”> )

Baboon : Vượn (Châu Phi, khỉ đầu chó …)

Beaver : Hải ly (con này vừa sống dưới nước vừa trên cạn, gặm nhấm, có khả năng “xây đập” ngăn nước )

Bobcat : Linh miêu (giống mèo này bự lắm )

Camel : Lạc đà

 

 

Caribou : Tuần lộc

Cat : Mèo méo meo

Deer : Nai ;;)

Dog :Gấu gấu gấu

Elephant : Con này ở bản Đôn

Ferret : Chồn

 

Giraffe : Hươu cao cổ

Groundhog : Vì Việt Nam quê hương tôi không có con này, nó tạm gọi là con “hải ly đất”

Hippopotamus :  Hà mã

Kangaroo : Chuột … túi

Lemur : Vượn cáo

Leopard : Báo đốm (các bạn phân biệt với cả Cheetah và Jaguar : 2 con này cũng gọi là báo đốm, cấu tạo cơ thể – nơi sống khác nhau một tý, có con ở rừng, có con ở đồng cỏ Savannah …)

Ngoài ra : Panther là báo đen . Nhớ ngày xưa chơi game Yugi! Oh (Thần bài ý) , có quân bài Panther Warrior .

 

Lion : Sư tử

Monkey : Khỉ, khẹc khẹc khẹc

Mountain Goat : Dê núi

Mountain Lion : Sư tử núi

Polar Bear : Gấu Bắc Cực (Polar nghĩa là 1 trong 2 địa cực – Bắc hoặc Nam, tuy nhiên theo mình biết thì chưa có con gấu nào đưa ra Nam Cực mà sống sót quay về cả =)) ) . Bạn nam nào có “gấu” thì thử xem nha .

Rabbit : Thỏ (phương Tây họ cho rằng chân thỏ mang lại may mắn đấy)

 

Rhinoceros : Tê giác

Tiger : Hổ (cọp), ông ba mươi (tại sao lại gọi là ông 30 thì mời các bạn Google đọc nhé)

Zebra : Ngựa vằn