Oxford Learner’s Pocket Grammar – Vietnamese

Đây là mục lục để các bạn tra cứu, mình sẽ Việt hóa toàn bộ quyển từ điển ngữ pháp của Oxford . Chúc mọi người học tốt !

SENTENCE AND TEXT

1. Words and phrases

2. The simple sentence

3. Give, send, buy, etc

4. The use of statements

5. Negative statements

6. Negatives with emphasis and inversion

7. The imperative

8. Getting people to do things

9. Questions

10. Wh-questions

11. More on question words

12. Negative questions

13. Answering questions

14. Question tags

15. Echo questions, echo tags, exclamations

16. Replacing and leaving out words

17. Leaving out words after the auxiliary

18. Too, either, so, and neither/nor

19. Think so, hope not, etc

20. More patterns with so

21. Word order and information

22. Phrases in front position

23. The empty subject there

24. The empty subject it

25. Emphasis

VERB FORMS

26. The present simple

27. The present continuous

28. Present simple or present continuous?

29. The past simple

30. The present perfect

31. Past simple or present perfect?

32. Past simple/ present perfect: time phrases

33. The past continuous

34. The present perfect continuous

*35. Past perfect tenses

36. Actions and states

37. Overview of verb tenses

38. Will ans shall

39. Be going to

40. Present tenses for the future

41. Will, be going to, or the present tense?

42. Be to, be about to, etc

43. The future continuous and perfect

44. The verb be

45. The verb have

46. The verbs do and make

47. Have a look, etc

48. Modal verbs

49. Modal phrases

50. Must and have to

51. Don’t have to, needn’t, and mustn’t

52. Should, ought to, had better, etc

53. Can, could, may, and be allowed to

54. Will, must, and can’t for certainty

55. May, might, can, and could

56. Can, could, and be able to

57. Would

58. Used to and dare

59. Passive verb forms

60. The use of the passive

61. Some passive patterns

62. The patterns with have and get

63. The passive to-infinitive and gerund

INFINITIVE, GERUND, AND PARTICIPLE

64. The infinitive

65. Some patterns with the to-infinitive

66. Verb + to-infinitive or gerund?

67. Verbs taking either form

68. Verb + object + to-infinitive

69. Adjective + to-infinitive

70. More patterns with the to-infinitive

71. For and of with a to-infinitive

72. The infinitive without to

73. The gerund

74. Some patterns with the gerund

75. Preposition + gerund

76. Combination + gerund

77. For doing, to do, to doing

78. Determiner + gerund

79. Participles

80. Participle + noun

81. Verb + object + participle

82. Participles for time and reason

83. Some patterns with participles

THE NOUN PHRASE

84. Nouns and noun phrases

85. The plural of nouns

86. The possessive form

87. Some uses of the possessive

88. Countable and uncountable nouns

89. Information, news, etc

90. Nouns either countable or uncountable

91. Two nouns together

92. Agreement

93. Nouns with a plural form

94. Pair nouns and group nouns

95. Introduction to a/an and the

96. The main uses of a /an and the

97. Special uses of a/an and the

98. A/an, some, the, and a noun on its own

99. A singular noun on its own

100. A/an and the in phrases of time

101. Names

102. Possessives

103. Demonstratives

104. Introduction to quantifiers

105. A lot of, many, much, etc

106. All, most, etc

107. Both either, neither, every, and each

108. Some and any

109. Enough, some more, etc

110. Personal pronouns

111. The use of pronouns

112. Reflexive and emphatic pronouns

113. One and ones

114. Everyone, something, etc

ADJECTIVES. ADVERBS, AND PREPOSITIONS

115. Introduction to adjectives

116. More about adjectives

117. The order of adjectives

118. Tired and exhausted; –ing and –ed

119. The + adjective

120. Introduction to adverbials

121. Adverbials: front and end position

122. Adverbials: mid position

123. Adverb forms

124. Adverbials of manner

125. Adverbials of place/time

126. Adverbials of frequency

127. Adverbs of degree

128. Too, enough, quite, rather, and such

129. Focus, viewpoint, and truth adverbials

130. Comment and linking adverbials

131. Comparison of adjectives

132. Irregular comparison and special forms

133. Comparison of adverbs and quantifiers

134. Comparison: than, as, etc

135. Introduction to prepositions

136. Prepositions of place

137. Place: at, on, and in

138. More on preposition of place

139. Time: at, on, and in

140. For, since, and ago

141. More prepositions of time

142. Prepositions: other meanings

143. Phrasal and prepositional verbs

144. Phrasal verb meanings

145. Prepositional verbs (1)

146. Prepositional verbs (2)

147. Adjective/Noun + preposition

MAIN CLAUSES AND SUB-CLAUSES

148. Clause and sentence

149. What comes after the verb?

150. Words meaning and and or

151. Words meaning but and so

152. Clauses of time

153. Reason and purpose

154. As and like, whoever, etc

155. Introduction to conditionals

156. Type 0 and 1 conditionals

157. Type 2 conditionals

158. Type 3 conditionals

159. Should, were, had, and inversion

160. More about if

161. Other ways of expressing a condition

162. Unreal past and subjunctive

163. Noun clauses

164. Nominalization

165. Basics of indirect speech

166. Tell, say, and ask

167. Changes in indirect speech

168. Tenses in indirect speech

169. Reporting questions

170. Reporting requests,offers, etc

171. Basics of relative clauses

172. Relative clauses without commas

173. Relative clauses with commas

174. Whose, what, and whoever

175. Relative adverbs

176. Relative clauses + participle/infinitive

ENDINGS, WEAK FORMS. AMD SHORT FORMS

177. Endings: –s. –ed. and –y

178. Endings with e and double consonants

179. Weak forms

180. Short forms

The past continuous

Chúng ta nói về thì quá khứ tiếp diễn :

A. Form

Nói 1 cách dễ hiểu thì quá khứ tiếp diễn là “quá khứ” của hiện tại tiếp diễn :))

Tức là thay vì chúng ta nói hành động đang xảy ra ở hiện tại, thì bây giờ chúng ta nói về hành động đang xảy ra ở quá khứ .

What were you thinking about? (câu này dùng khá nhiều, giả sử đứa bạn đang lơ đãng, cốc đầu nó 1 cái và hỏi “mày đang nghĩ gì thế” – chính là ý nghĩa câu này)

It was getting dark (những câu thế này thường gắn với văn cảnh nào đó như 1 câu chuyện kể thì phù hợp hơn, khi đó các bạn cũng dễ nhận ra thì này hơn, chứ còn khi đứng 1 câu trơ trọi để nói về một điều gì – thì có thể có nhiều thì (tense) đáp ứng được )

B. Basic uses

Past continuous dùng khi diễn tả hành động đang xảy ra ở một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ :

At 3 AM . I was lying there wide awake (wide awake ~ mắt mở thao láo, không ngủ được)

The pub was full of people who were all watching football on a big screen.

So sánh present continuous và past continuous :

I‘m traveling around the world – tôi đang du lịch

I was traveling around the world – tôi từng ở trong chuyến du lịch đó, tôi đang nói về lúc mà tôi còn đang du lịch

Đôi lúc chúng ta có thể lựa chọn 1 trong 2 thì để dùng, ví dụ

We were working all night

We worked all night

Cả 2 đều được chấp nhận.

C. Past continuous and simple 

Hành động đang xảy ra trong quá khứ có thể được diễn tả bằng thời gian (mấy giờ) hoặc bằng cách mô tả một hành động khác cùng thời điểm

It was raining at ten o’clock . (trời đang mưa vào lúc 10 giờ )

It was raining when I left (vậy là trong quá khứ, lúc tôi rời đi thì trời đang mưa )

I left là quá khứ đơn, đây là hành động ngắn : rời đi, cắt ngang hành động dài : mưa .

Hành động cắt ngang dùng Past simple

Hành động bị cắt ngang ta dùng Past continuous .

Tiếp 1 ví dụ nữa nhé :

I was brushing my teeth when she came (tôi đang đánh răng thì cô ấy tới )

Nhưng các bạn chú ý, nếu 2 hành động nối tiếp nhau thì cả 2 đều là past simple :

The phone rang, and I picked up the phone (lúc nhấc máy thì phone đâu có kêu nữa )

D. Past states

Khi nói về trạng thái : thì ta dùng thì đơn (ở đây là quá khứ đơn) :

The woman had long dark hair

My grandmother loved this house

Và tất nhiên có một số động từ có thể ở cả 2 dạng tiếp diễn hoặc đơn :

The men wore/were wearing masks .

Chúng ta dùng past continuous cho một hoạt động làm nền (tức là background action) cho hoạt động chính (main action)

Nhìn vào ví dụ này các bạn sẽ rất dễ hiểu :

The sun was shining. We walked along the beach, the children were playing .

Ở đây chúng tôi – we là chủ đạo, nên main action = walk. Còn việc mặt trời chiếu sáng hay lũ trẻ chơi đùa chỉ là phụ mà thôi, đây gọi là background action .

 

 

Past simple and present perfect : time phrases

Chúng ta tìm hiểu về những từ / cụm từ chỉ thời gian trong thì quá khứ và hiện tại hoàn thành

A. Just, recently, and already

just và recently có nghĩa gần như nhau (vừa mới), còn already mang nghĩa trước đó (đã xảy ra rồi)

I’ve just heard the news

I just heard the news

I already knew yesterday

B. Once, etc and ever, never

Once, twice, etc … xuất hiện trong present perfect dùng để chỉ số lần xảy ra tính đến thời điểm hiện tại :

We’ve only been to Scotland once (họ chỉ đến Scotland có 1 lần, tính đến hiện tại)

Ever và never mang nghĩa toàn bộ khoảng thời gian (tính đến hiện tại)

I‘ve never done white water rafting (trò chơi mạo hiểm, chèo thuyền vượt thác ghềnh)

Have you ever visited our showroom?

C. This morning, this week, etc

It has been windy this morning

(thời điểm người ta nói câu này, thì buổi sáng chưa kết thúc)

It was windy this morning .

(đã trưa hoặc chiều mất rồi)

Chúng ta dùng present perfect cho điều gì chưa kết thúc hẳn.

I‘ve watched a lot of sport this week

(tức là còn có thể tiếp tục xem thể thao nữa trong tuần này)

I watched a great game this week

(great game đã qua rồi, đã xem rồi. Do đó trong tuần này tôi đã thực hiện hành động xem great game, nên ta dùng past simple)

Chúng ta thường dùng phủ định với thời gian chưa kết thúc (unfinished time)

It hasn’t been/ It wasn’t cold today.

Ở đây theo mình hiểu là mặc dù nói về today – hôm nay, tuy nhiên khoảng thời gian được nói về đã trôi qua rồi nên ta dùng present perfect / past simple, và today thì vẫn chưa kết thúc .

D. For and since 

xuất hiện nhiều trong present perfect, để diễn tả trạng thái :

He’s been ill for two days / since Monday

for : dùng cho 1 khoảng thời gian, trong bao lâu …

since : dùng cho 1 mốc thời gian, bắt đầu từ bao giờ …

Khi ta dùng câu phủ định với for và since, ta đang nói về việc lần cuối hành động đó diễn ra :

I haven’t skied for years / since 2003 (lần cuối trượt tuyết là 2003 )

Để nói về thứ gì đó xảy ra lần cuối trong quá khứ là khi nào, ta còn dùng cấu trúc It’s … since … I’ve skied / I last skied (2 cấu trúc này như nhau, bạn chọn cái nào cũng được)

Past simple or present perfect

A. Actions

Sự khác nhau giữa hiện tại hoàn thành và quá khứ là ở chỗ người nói có đang liên kết  việc xảy ra ở quá khứ với hiện tại hay không :

Past : The car broke down yesterday (đơn giản là chiếc bị hư hôm qua, hôm nay nó như thế nào thì không rõ)

Present perfect : The car has broken down (chiếc xe bị hỏng trước đó, và bây giờ nó vẫn hỏng )

Ta dùng thì quá khứ cho hành động có thời gian “hữu hạn”, tức là khoảng thời gian đó đã kết thúc rồi, chiếc xe phía trên có để đã được sửa hoặc chưa, và hành động đó có thời gian xác định (ở đây là yesterday)

Còn hiện tại hoàn thành thì diễn tả hành động xảy ra ở quá khứ, kéo dài tới hiện tại, và rất có thể sẽ tiếp diễn tới tương lai . Các bạn để ý tới chữ “present” = hiện tại, là sẽ  nhớ nguyên tắc sử dụng của thì này.

B. States

Nếu state (trạng thái) đã chấm dứt. Ta dùng Past simple :

I had that bike for years (then I sold it)

I was there from 3 AM to 5 AM  (then I left)

Còn nếu trạng thái ấy vẫn tồn tại, ta dùng Present perfect (tương tự như mục A. Actions)

I‘ve had this bike for years

C. Repeated actions :

Nếu dùng past simple thì tức là chuỗi hành động lặp lại đó đã kết thúc :

Rose acted more than 50 movies (đã đóng hơn 50 phim và bây giờ không còn đóng phim nữa rồi : Her career is over)

Micheal has acted more than 50 movies (“Mai-Cồ” =)) đã đóng hơn 50 phim rồi và tiếp tục đóng chứ chưa nghỉ hưu. His career has continued up to present, and may or may not be over)

D. Reporting news 

Trong đài báo … chúng ta dùng hiện tại hoàn thành để giới thiệu về tin tức, sau đó dùng quá khứ để mô tả chi tiết tin tức đó :

There has been a serious accident on Route 666. It happened at 10 PM,  when a lorry went out of control and collided with a car

(lorry : xe tải, collide va chạm, đụng độ )

Tương tự như lúc nói chuyện, ta cũng áp dụng điều này :

I‘ve been on a holiday .

Oh, where did you go ?

The new chairs have arrived. They came here yesterday morning.

Bài viết thì lằng nhằng nhưng các bạn chỉ cần nhớ 2 điều.

Present perfect thì phải dính tới hiện tại, còn Past simple thì thường có thời gian cụ thể – hoặc hành động đó phải chấm dứt ở quá khứ rồi.

 

 

The present perfect

Form

A. Đây là thì hiện tại (present tense ) của have + verb participle

I’ve washed the dishes.

The programe has finished

Với động từ bất quy tắc thì tương ứng với cột 3 trong bài trước :

I‘ve seen this movie before.

My friend has just left

B. Thể phủ định & nghi vấn :

The dogs have not eaten their food

The post hasn’t come yet 

Ở cậu nghi vấn, ta đưa have/ has ra trước chủ ngữ :

How long have you worked here ?

Has Sarah passed the exam ?

Use

C. Khi dùng thì hiện tại hoàn thành : chúng ta nhìn từ hiện tại 

(nguyên văn :  look back from present)

Tức là chúng ta nói về một sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  như sau

The door has just opened (It’s opened now – giờ thì cửa đã mở rồi, chứng tỏ nó vừa được mở lúc nãy )

The visitors have arrived

(họ đã đến nơi rồi)

Khoảng thời gian từ lúc hành động xảy ra đến hiện tại có thể rất dài, có thể là cả một đời người …

There have always been wars

(Ở đó, chiến tranh đã luôn xảy ra)

Have you ever ridden a horse

(ngày xưa có từng cưỡi ngựa không, còn lúc nào ở “ngày xưa” thì không rõ )

D. Present perfect còn dùng để nói về hàng loạt hành động diễn ra trước hiện tại :

I’ve ridden horses lots of times

hoặc nói về một trạng thái kéo dài đến tận hiện tại :

The film has been on for about a week.

I‘ve had this computer for three years

E. Một số từ chỉ thời gian xuất hiện trong  present perfect:

lately, yet, still, before, for, since, already, so far, never/ever …

Trong American English, một số câu sẽ ở Past simple – trong khi ở British English những câu này lại là Present perfect :

I just saw something very strange 

=> I’ve just seen

Did you ever meet anyone famous?

=> Have you ever met …

The past simple

Form :

A. Động từ chuyển về dạng quá khứ

Chúng ta có 2 loại động từ

– Động từ có quy tắc : regular verbs, ta thêm -ed vào đuôi. Ví dụ : finish => finished

– Động từ bất quy tắc : irregular verbs, tùy vào động từ mà có dạng ở quá khứ khác nhau. Ví dụ : buy => bought

Thường thì động từ loại bất quy tắc ta sẽ có 1 bảng phụ lục để tra cứu, bảng này thường có 3 cột, và cột thứ 2 chính là cột chúng ta cần quan tâm trong bài này . Ví dụ

We finished our meal and walked home

When they saw the fire, they ran away

B. Negative  & Question 

Thể phủ định negative chúng ta dùng didn’t hay did not

We didn’t go to the cinema together .

Did they finish their meal ?

2 động từ chuyển về nguyên mẫu khi trước nó là trợ động từ did nhé  các bạn .

C. Dạng quá khứ của động từ

dù là số nhiều hay ít, thì regular verbs / irregular verbs đều giống nhau cả.

Ở hiện tại đơn thì số ít ta dùng “washes”, số nhiều thì “wash” chẳng hạn, còn ở quá khứ ta  dùng “washed”

Chỉ có một trường hợp ngoại lệ duy nhất đó là động từ BE :

I was late this morning

You were late this morning

Và khi có were/was thì không có did/didn’t :

I wasn’t hungry at lunch

Were you tired last night ?

Use :

D. Past simple dùng để diễn tả hành động ở quá khứ

I bought this coat yesterday

I saw the film three weeks ago

When did the train arrive?

Chú ý sự xuất hiện của các trạng từ : yesterday, three week ago … trong past simple

Quá khứ  đơn xuất hiện nhiều trong những câu chuyện :

The princess once walked into a wood and sat down by a stream.

E. Quá khứ đơn còn nói về những chuỗi hành động trong quá khứ

những hành động này lặp lại một thời gian trong quá khứ, đến hiện tại thì không.

I often visited this place as a child.

He went to the Job Center several times.

Quá khứ đơn còn diễn đạt “trạng thái 0 hiện trạng của thứ gì đó/ ai đó”

The party last week was great

The Romans had a huge empire

I believed in fairies when I was a little

Một số từ chỉ thời gian hay được dùng trong Past Simple : yesterday, day/week/month ago, last week/year/month …, the other day/week, once, then, next, after that .

 

Present simple or present continuous ?

Bài này chúng ta tìm hiểu sự khác nhau giữa 2 thì (tense) :

Present simple

Present continuous

A. The basic difference :

Điểm khác nhau căn bản đó là

– Hiện tại đơn thì diễn tả một sự thật, một hành động đã trở thành thói quen lâu ngày,

I love music

We eat in the canteen most days

Two and two makes four

– Hiện tại tiếp diễn thì diễn tả một hành động đang diễn ra trong khoảng thời gian ở hiện tại (hiển nhiên)

ngoài ra hiện tại tiếp diễn còn nói tới tương lai (bài trước đã đề cập, sẽ đi sâu hơn ở bài 40 nhé)

B. Routines :

Simple present dùng cho thói quen kéo dài (permanent)

Present continuous dùng cho thói quen/ hành động tạm thời

I usually travel to work by car, but this week it’s off the road.

I‘m traveling to work by bus this week  .

Tức là người này hay đi xe ô tô đến chỗ làm, nhưng tuần này thì người ấy đi xe bus.

C. Always :

Từ always nghĩa là luôn luôn, khi dùng ở hiện tại đơn , nó thể hiện tính “toàn vẹn”

Trong khi đó always dùng cho hiện tại tiếp diễn thì có nghĩa là “lúc nào cũng thế”, đôi khi còn dùng với nghĩa gây ra sự phiền phức :

We always have a test (sau mỗi bài học là lại có bài kiểm tra )

We‘re always having tests (lúc nào cũng kiểm tra, kiểm tra thường xuyên đến phát mệt … )

D. States

Trạng thái

Hiện tại đơn diễn tả một trạng thái nào đó (I am tired – tớ mệt T_T – trạng thái là mệt)

Một số động từ có thể vừa là  present simple hoặc present continuous :

The weather looks nice

The weather is looking nice

E. Present actions :

Hành động ở hiện tại có thể dùng present simple vì nó diễn ra nhanh quá :

He shoots ! And it is a goal !

I add the sauce and stir it gently

F. Past actions :

Hiện tại đơn còn nói về hành động ở quá khứ, khi diễn tả lại hành động đó trong hiện tại :

I’m standing there, and a man comes  up to me and grabs my me by the arm.

Hiện tại đơn còn dùng trong việc diễn ra các câu chuyện (story)

Macbeth murders the King of Scotland, who is staying at his castle

G. The written word :

Simple present nói về một bài viết nào đó :

It says in the paper the game is today . (Bài báo nói rằng trận đấu sẽ diễn ra hôm nay)

The letter explains everything . (Lá thư đã làm sáng tỏ mọi điều)

Khi ai đó mới nói điều gì, ta cũng dùng  present simple :

Laura says she doesn’t feel well.

Hiện tại đơn còn dùng trong lời chỉ dẫn  và giải thích :

You pull down the File menu and choose Print (hãy chọn menu File  và click vào nút Print – hướng dẫn in văn bản nè )

 

The present continuous

  • Form :

A. Thì hiện tại tiếp diễn có cấu trúc 

be + V-ing

I‘m writing an email

Those people are waiting for a taxi

It is raining now, look .

B. Thể phủ định

Ta dùng n’t hoặc not phía sau  be :

I‘m not making a noise

They aren’t playing very well

It is not raining

C. Thể nghi vấn

Chúng ta đưa be  ra trước chủ ngữ, đừng quên dấu ? nhé :

Am I doing it right ? 

Where are you calling from ? 

  • Use :

D. Chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn (present continuous) khi

Diễn tả 1 hành động trong khoảng thời gian ở hiện tại, khi chúng ta đang đứng giữa khoảng thời gian đó .
Hay một hành động đã diễn ra nhưng chưa kết thúc .

Someone is following us
It’s a lovely day, and we‘re all sitting in the garden
Một số từ xuất hiện đặc biệt trong thì này, đó là : now, at the moment, at present, just, already, and still

The train is leaving Victoria now
We’re having tea at the momment
I won’t be long. I‘m just ironing this shirt (để ý từ ironing nhé, các bạn tìm cách phát âm của chữ này xem sao)

Hành động đó có thể không nhất thiết phải xảy ra ở thời điểm đang nói, ví dụ :
I‘m reading an interesting book at the moment ( khi nói thế thì làm sao mà đang đọc sách, hơi khó @_@, hành động đọc sách có thể đang bị ngắt quãng )

Is anyone sitting here ? (có ai ngồi ở đây không – lúc đó chỗ ghế đang trống, nhưng có thể ai đó đã giữ chỗ sẵn rồi, bỏ đi đâu đó tý xíu quay lại chẳng hạn, hành động “sitting” của người đó hiện tại cũng bị ngắt quãng vì hiện tại người đó đang không ngồi trên ghế)

Mấu chốt của vấn đề đó là hành động đang diễn ra, nhưng chưa kết thúc.

E. Chúng ta còn dùng present continuous cho …

hành động lặp đi lặp lại, những thứ chỉ diễn ra trong khoảng thời gian ngắn :
We’ve got builders at the office, so I‘m working at home this week
(Người này làm tại nhà trong một thời gian ngắn, tạm thời mà thôi vì văn phòng đang sửa chữa)

They‘re living in a rented flat until they find somewhere to buy. (sống tạm tìm nhà nơi khác để mua) )
Những từ hay xuất hiện trong dạng câu này : this week, these days, nowadays, at/for the moment, at present, and still

Ngoài ra (cái này không hiểu sao trong từ điển lại thiếu), đó là present continuous còn diễn tả “future arrangements” tức là những sắp đặt trong tương lai gần, ví dụ :
I am leaving tomorrow (hiện tại thì chưa đi, nhưng mai tôi sẽ đi )


Chúng ta còn dùng present continuous cho điều gì phát triển/ thay đổi trong 1 khoảng thời gian dài : The Earth is getting warmer

The present simple

  • Form – Dạng :

A. Hiện tại đơn (present simple) có dạng nguyên thủy của động từ :

know, kiss, kick, hate, forgive …

khi chủ ngữ là danh từ số ít hay không đếm được (ví dụ time là không đếm được ) : thì ta phải “chia động từ”, tức là thêm s/es … vào sau nó :

Tom knows the answer

This colour matches my jacket

cách phát âm của những động từ này sau khi thêm s/es chúng ta sẽ học ở bài sau nhé

B. Khi chuyển sang phủ định : doesn’t/ don’t/ be not + V (base form)

I just do not know the answer 

This instruction don’t make sense (những lời chỉ  dẫn này chẳng rõ ràng gì cả)

The journey doesn’t take long .

(Các bạn đừng ráp từ theo thói quen như thế này là sai nè :

The journey no takes long

hay sai ngữ pháp khi không đưa động từ về nguyên mẫu sau do/does

The journey doesn’t takes long

C. Trong câu hỏi chúng ta dùng do/does + base form :

Do you think I am crazy ? (yes you do, I know it T_T )

What do the instructions say?

  • Sử dụng : Basic uses : 

D. Hiện tại đơn được sử dụng để nói về hiện tại

Trạng thái, cảm xúc , ý kiến, hay sự thật về ai/ điều gì đó :

My girl friend likes hiphop (Sự thật là bạn gái của thằng đó (không phải tớ), thích hiphop (cảm giác )- nên ta dùng hiện tại đơn)

Các bạn chú ý là con bé này nó thích hiphop và hiện tại thì nó cũng thích, nhưng chúng ta không dùng : My girl friend is liking hiphop nhé. Đừng nhầm lẫn cách dùng .

Hiện tại đơn nói về sự thật cái gì thuộc về ai đó, hay cái gì đó như thế nào, hay ai/cái gì đó ở đâu :

This MP3 belongs to my brother . (belong + to nhá, belong có thể + with, trong bài hát “You belong with me” – Taylor Swift – nhưng ít dùng hơn, belong + with nghĩa là phù hợp với )

Silicon is a chemical element

She lives in a riverside  : http://www.youtube.com/watch?v=vjncyiuwwXQ (nghe thử nhá)

E. Hiện tại đơn còn dùng để nói về thói quen …

nói về sở thích, công việc, hay thứ gì đó diễn ra thường xuyên

The old man walks his dog every day (ông già đó  dắt chó đi dạo mỗi ngày)

I work in Oxford. I usually drive to work.

I don’t see my cousin very often

Các bạn có thể để ý một số trạng từ chỉ “tần suất” mình đã gạch dưới, những từ này xuất hiện trong present simple rất nhiều :

always, often, usually, sometimes, ever/never, every day/week … on Friday, in the morning, at ten o’clock ..

Simple present còn dùng để tạo ra sự “bình thường hóa” (generalization), ví dụ : The British don’t like living in the flat , hay phát biểu những điều có tính khoa học : Food gives you energy.

Emphasis

Bài này nói về sự nhấn mạnh, từ được nhấn mạnh là từ đóng vai trò quan trọng về nghĩa trong câu.

A. Emphasis stress

Chúng ta thường nói với  giọng mạnh (dùng nhiều sức hơn khi phát âm) để gây chú ý hơn,  và từ nhấn mạnh thường có nghĩa tương phản với một câu khác :

I wanted a large package, not a small  one

Từ được nhấn mạnh khi phát âm có thể kèm theo cảm xúc (cảm xúc thì không viết ra được :)), nhưng chắc các bạn hiểu ý mình)

It’s a huge building

I’d love a cup of coffee

I’ve got a terrible memory

Chú ý ở chữ terrible chúng ta chỉ nhấn mạnh tại terr còn ible thì phát ra rất nhẹ .

Điều này là bởi tiếng anh với những từ có 2 âm tiết trở lên – tức là mấy từ như difficult, beautiful, funny .. thì nó có âm chính và âm phụ. Các bạn bật từ điển trên máy và nghe phát âm sẽ thấy. Lúc giao tiếp cũng vậy, nếu bạn nói teRRIble chẳng hạn – Tây họ sẽ chả hiểu đâu vì nhấn âm như thế là sai rồi . Phải nhấn Terr

B. Emphasis in the verb phrase

Yes, I can swim

I wasn’t asleep. I was listening

Ở Simple tense, chúng ta dùng do/does/did :

Your garden does look nice – từ do/does/did thường được thêm vào câu, ví dụ câu này thực ra chỉ cần Your garden looks nice là được. Nhưng does thêm vào để nhấn mạnh sự khẳng định là vườn của bạn đẹp. Các bạn cũng thấy rõ là ta không nhấn vào chữ look dù nó là động từ vì nó không có “đóng góp” gì cho việc khen ở đây cả.

Còn chữ nice thì mình nghĩ là ok nếu nhấn nó, nhưng mục này ta đang nói về verb.

Tiếp nhé :

We might go away for the weekend.

Nhấm chữ might vì ý định của người nói cũng chưa chắc là có nên “go away” hay không, hay là tổ chức tại nhà đỡ tốn kém chẳng hạn ^_^

I did have an MP3 player once

Ngày xưa có máy nghe mp3, giờ thì không.

C. Emphasis with it 

Ở đây ta nhấn nguyên 1 phrase : it + be  + phrase + relative clause (mệnh đề quan hệ)

Didn’t Edison invent the telephone?

– No, it was Bell who invented the phone. It’s the light bulb that Edison invented

It’s today, not tomorrow, that we leave

D. Emphasis with What 

Chúng ta dùng câu có What để nhấn như sau :

What caused the crash was a bad driving

What you need is a holiday

Who thì không được dùng như What :

The people who caused all the troubles are Hannah’s friends.

Chứ không phải Who caused all the troubles …

 Trong writing nói chung : viết lách mail, truyện, đăng tin tức … thì  việc viết hoa để nhấn mạnh có vẻ bất lịch sự, do đó các bạn nên dùng như sau thay vì viết hoa :

It’s *essential* that you attend the meeting

Thêm 2 dấu * (gọi là asterisk nhé)

The empty subject it

A. It có thể đại diện cho rất nhiều thứ

Thời tiết, khoảng cách, thời gian, môi trường …

It‘s half past three (3:30)

How far is it to the hotel?

It‘ll be busy in town

It was cold yesterday

B. Mệnh đề đóng vai trò chủ ngữ

To make new friends is  difficult

That it rained was a pity

Cách dùng này chấp nhận được, dù hơi kỳ cục, thay vào đó chúng ta dùng IT :

It’s difficult to make new friends

It’s was a pity  that it rained

với gerund (V + ing), chúng ta có thể dùng cả 2 dạng như sau :

It’s difficult making new friends

Making new friend is difficult

It còn được dùng trong mẫu câu sau :

I find it difficult to make new friends

S + V + it + complement + clause

ở đây complement = difficult

complement là gì ? Mong là các bạn đã đọc bài trước đó ^_^ , mình nói lại ngắn gọn nó là 1 từ bổ sung nghĩa, difficult làm rõ nghĩa cho clause = to make new friends

C. It còn đi cùng với  

appear, happen, seem & turn out

It seems the phone is out of order

It turned out that the card was stolen

Ngoài ra còn có cấu trúc : it looks as if / as though, it seems as if/ as though

It looks as if it’s going to rain – dường như là trời sắp mua

It seems as though we’re not welcome – có vẻ như chúng ta không được chào đón

D. Khác biệt giữa cách dùng it và there

There + be nói về sự tồn tại, một khẳng định (các bạn xem lại bài trước nhé)

It + be thì nói về một sự chắc chắn, và biết về điều đó/ tình huống đó, it còn ám chỉ thời gian, khoảng cách … nữa

EG :

There’s someone at the door. It’s Jade

Có ai đó (khẳng định tồn tại) ở cửa . Đó là Jade (biết)

It was Saturday. So there weren’t any classes

There‘s quite a wind today . – It‘s really windy, isn’t it ?

There dùng kèm một số từ không xác định (indefinite meaning) : someone, any classes, a wind …

So sánh mẫu câu sau (các bạn không cần nghiền ngẫm quá, mình cũng chưa hiểu lắm, nói chung cứ “cảm giác” về điều đó là được, điều đó = mẫu câu + ngữ nghĩa)

There isn’t any truth in the story – chẳng có lấy một sự thật trong câu chuyện

The story has no truth in it – câu chuyện này chẳng có sự thật nào

It isn’t true what they say – điều họ nói là không đúng

Đặc biệt khi nói chuyện, đừng bắt đầu 1 câu với chủ ngữ là mệnh đề (clause)

It was lovely to see you again

To see you again was lovely